Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 8 (có đáp án): Nhiễm sắc thể
-
316 lượt thi
-
31 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026NST là cấu trúc có ở
Đáp án C
Nhiễm sắc thể (NST) là vật thể tồn tại trong nhân tế bào
Câu 2:
17/06/2026Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có nhiều hình dạng khác nhau
*Tìm hiểu thêm: "TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ"
- Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), NST tồn tại thành cặp tương đồng (giống nhau về hình thái và kích thước). Trong cặp NST tương đồng, một NST có nguồn gốc từ mẹ, 1 NST có nguồn gốc từ bố.

Cặp NST tương đồng
- Do NST tồn tại thành cặp tương tương đồng nên các gen trên NST cũng tồn tại thành cặp tương ứng.
- Người ta phân biệt bộ NST lưỡng bội và NST đơn bội:


Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể
Câu 3:
17/06/2026NST có hình thái và kích thước như thế nào ?
Đáp án D
Hình thái và kích thước NST thường thay đổi qua các kì của quá trình phân, bào, nhưng mỗi NST đều có hình thái và kích thước đặc trưng qua các thế hệ. Ở kì giữa (khi xoắn cực đại), NST có hình hạt, hình que, hình chữ V
Câu 4:
17/06/2026Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc các gen trong NST
*Tìm hiểu thêm: "CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ"
- Cấu trúc hiển vi của NST được thể hiện rõ nhất ở kì giữa. Ở kì này, mỗi NST gồm hai nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất). Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu là 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.
- Mỗi NST điển hình gồm 3 trình tự đặc biệt:
+ Tâm động: là điểm đính NST với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
+ Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau.
+ Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể
Câu 5:
17/06/2026Tính đặc trưng của nhiễm sắc thể là gì ?
Đáp án C
Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng (với số lượng và hình thái xác định)
Câu 6:
17/06/2026Cặp NST tương đồng là
Đáp án A
Cặp NST tương đồng là hai NST giống nhau về hình thái và kích thước
Câu 7:
17/06/2026Thế nào là cặp NST tương đồng ?
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cặp NST tương đồng gồm hai chiếc giống nhau về hình dạng, kích thước, trong đó một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ
*Tìm hiểu thêm: "TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ"
- Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), NST tồn tại thành cặp tương đồng (giống nhau về hình thái và kích thước). Trong cặp NST tương đồng, một NST có nguồn gốc từ mẹ, 1 NST có nguồn gốc từ bố.

Cặp NST tương đồng
- Do NST tồn tại thành cặp tương tương đồng nên các gen trên NST cũng tồn tại thành cặp tương ứng.
- Người ta phân biệt bộ NST lưỡng bội và NST đơn bội:


Câu 8:
17/06/2026Cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cặp nhiễm sắc thể
Đáp án A
Cặp NST tương đồng gồm hai chiếc giống nhau về hình dạng, kích thước, trong đó một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ
Câu 9:
17/06/2026Bộ NST đơn bội chỉ chứa
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Bộ NST trong giao tử chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng được gọi là bộ NST đơn bội (n)
*Tìm hiểu thêm: "CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ"
- Cấu trúc hiển vi của NST được thể hiện rõ nhất ở kì giữa. Ở kì này, mỗi NST gồm hai nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất). Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu là 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.
- Mỗi NST điển hình gồm 3 trình tự đặc biệt:
+ Tâm động: là điểm đính NST với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
+ Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau.
+ Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể
Câu 10:
17/06/2026Loại tế bào nào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
*Tìm hiểu thêm: "CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ"
- Cấu trúc hiển vi của NST được thể hiện rõ nhất ở kì giữa. Ở kì này, mỗi NST gồm hai nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất). Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu là 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.

- Mỗi NST điển hình gồm 3 trình tự đặc biệt:
+ Tâm động: là điểm đính NST với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
+ Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau.
+ Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể
Câu 11:
17/06/2026NST thường tồn tại thành từng chiếc trong tế bào nào ?
Đáp án D
Trong giao tử NST tồn tại từng chiếc (n)
Câu 12:
17/06/2026Dạng NST chỉ chứa một sợi nhiễm sắc là NST dạng ?
Đáp án A
Dạng NST chỉ chứa một sợi nhiễm sắc là NST dạng đơn
NST dạng kép gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động
Đơn bội, lưỡng bội là trạng thái của cặp NST có 1 chiếc hay 2 chiếc trong tế bào
Câu 13:
17/06/2026Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì
Đáp án C
Hình dạng và cấu trúc siêu hiển vi của NST được mô tả khi nó có dạng đặc trưng ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào
Câu 14:
17/06/2026NST có hình dạng và kích thước đặc trưng tại
Đáp án B
Trong kỳ giữa của phân bào thì NST co xoắn cực đại và quan sát rõ nhất hình dạng đặc trưng
Câu 15:
17/06/2026Ở kì nào của quá trình phân bào, nhiễm sắc thể (NST) có hình dạng và kích thước đặc trưng?
Đáp án C
Trong kỳ giữa của phân bào thì NST co xoắn cực đại và quan sát rõ nhất hình dạng đặc trưng
Câu 16:
17/06/2026Nhiễm sắc thể nhín thấy rõ nhất vào kì nào?
Đáp án B
Trong kỳ giữa của phân bào thì NST co xoắn cực đại và quan sát rõ nhất hình dạng đặc trưng
Câu 17:
17/06/2026Trong quá trình phân bào, NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kỳ nào, vì sao ?
Đáp án A
Hình thái NST được quan sát rõ nhất vào kỳ giữa, khi đó NST đóng xoắn cực đại
Câu 18:
17/06/2026Cấu trúc hiển ý của NST thường được mô tả khi nó có dạng đặc trưng ở kì nào?
Đáp án B
Hình thái NST được quan sát rõ nhất vào kỳ giữa, khi đó NST đóng xoắn cực đại
Câu 19:
17/06/2026Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm
Đáp án B
Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm một NST đơn.
NST kép xuất hiện khi NST đã nhân đôi, gồm 2 crômatit
Câu 20:
17/06/2026Bộ phận nào sau đây của NST là vị trí quan trọng mà sợi tơ của thoi phân bào sẽ bám vào và kéo về các cực trong qúa trình phân bào?
Đáp án A
Tâm động có vai trò: là vị trí liên kết của thoi vô sắc với NST, đảm bảo NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
Câu 21:
17/06/2026Thành phần hoá học của NST bao gồm
Đáp án C
NST gồm: 1 phân tử ADN và prôtêin histon
Câu 22:
17/06/2026Câu nào sau đây không đúng?
Đáp án A
Crômatit là nhiễm sắc tử chị em trong mỗi NST kép, NST đơn không được gọi là crômatit
Câu 23:
17/06/2026NST tồn tại trong tế bào có vai trò?
Đáp án đúng là: D
-NST tồn tại trong tế bào có vai trò lưu giữ thông tin di truyền,bảo quản thông tin di truyền và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.
NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN có vai trò quan trọng đối với sự di truyền:
- Việc tập hợp ADN thành NST có vai trò lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền trong tế bào
- Sự tự sao của ADN đưa đến sự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ.
→ D đúng.A,B,C sai.
* CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ
- Cấu trúc hiển vi của NST được thể hiện rõ nhất ở kì giữa. Ở kì này, mỗi NST gồm hai nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất). Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu là 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.

- Mỗi NST điển hình gồm 3 trình tự đặc biệt:
+ Tâm động: là điểm đính NST với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
+ Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau.
+ Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi.
II. CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ

NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào:
- Có chức năng lưu trữ thông tin di truyền: NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định.
- Có chức năng bảo quản thông tin di truyền: Thông tin di truyền trên NST được bảo quản nhờ cấu trúc ADN liên kết với prôtêin histôn và các vùng trình tự đầu mút của NST.
- Có chức năng truyền đạt thông tin di truyền: Sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST → các gen quy định các tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 24:
17/06/2026NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng trong
Đáp án đúng là : C
- NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng trong Giao tử, tế bào sinh dục sơ khai
+ Tế bào sinh dục sơ khai (tế bào mầm sinh dục):
Ở tế bào sinh dục sơ khai (ví dụ, tế bào mầm sinh dục 2n), các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Đây là trạng thái lưỡng bội (2n) của tế bào trong cơ thể, trước khi bước vào quá trình giảm phân để tạo giao tử.
+ Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dưỡng là các tế bào lưỡng bội (2n), trong đó các NST cũng tồn tại thành từng cặp tương đồng. Đây là trạng thái điển hình của các tế bào trong cơ thể sinh vật lưỡng bội.
+Hợp tử
Hợp tử được hình thành từ sự kết hợp giữa giao tử đực (n) và giao tử cái (n). Do đó, hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n), trong đó NST tồn tại thành từng cặp tương đồng (một chiếc từ bố và một chiếc từ mẹ).
→ C đúng.A,B,D sai.
* Đặc trưng của nhiễm sắc thể
- Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), NST tồn tại thành cặp tương đồng (giống nhau về hình thái và kích thước). Trong cặp NST tương đồng, một NST có nguồn gốc từ mẹ, 1 NST có nguồn gốc từ bố.

NST tương đồng
- Do NST tồn tại thành cặp tương tương đồng nên các gen trên NST cũng tồn tại thành cặp tương ứng.
- Người ta phân biệt bộ NST lưỡng bội và NST đơn bội:


- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính.

Bộ NST ruồi giấm
- Tế bào của mỗi sinh vật có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng. Số lượng NST trong bộ lưỡng bội không phản ánh trình độ tiến hóa của loài.
- Trong quá trình phân chia tế bào, NST có sự biến đổi hình thái thông qua các mức độ duỗi và đóng xoắn. Tại kì giữa, NST co xoắn cực đại (chiều dài 0,5 đến 50 µm, đường kính từ 0,2 đến 2 µm) và có hình thái đặc trưng như hình hạt, hình que, hình chữ V.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể
Mục lục Giải Sinh học 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể
Câu 25:
17/06/2026Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là: Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
*Tìm hiểu thêm: "CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ"
- Cấu trúc hiển vi của NST được thể hiện rõ nhất ở kì giữa. Ở kì này, mỗi NST gồm hai nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất). Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu là 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.
- Mỗi NST điển hình gồm 3 trình tự đặc biệt:
+ Tâm động: là điểm đính NST với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
+ Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau.
+ Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể
Câu 26:
17/06/2026Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Trong các tế bào sinh dưỡng NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
*Tìm hiểu thêm: "CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ"
- Cấu trúc hiển vi của NST được thể hiện rõ nhất ở kì giữa. Ở kì này, mỗi NST gồm hai nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất). Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu là 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.

- Mỗi NST điển hình gồm 3 trình tự đặc biệt:
+ Tâm động: là điểm đính NST với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
+ Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau.
+ Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể
Câu 27:
17/06/2026Bộ Nhiễm sắc thể chứa các cặp NST tương đồng là bộ NST
Đáp án D
Bộ Nhiễm sắc thể chứa các cặp NST tương đồng là bộ NST lưỡng bội (2n)
Câu 28:
17/06/2026Sau khi nhân đôi mỗi NST gồm
Đáp án C
Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm một NST đơn
Mỗi NST sau khi nhân đôi sẽ tạo thành 1 NST kép, mỗi NST kép gồm 2 nhiễm sắc tử chị em, găn với nhau ở tâm động
Câu 29:
17/06/2026Nhiễm sắc tử chị em có
Đáp án D
Các NST đơn nhân đôi thành NST kép, mỗi NST kép gồm 2 cromatit (nhiễm sắc tử chị em) giống nhau hoàn toàn
Câu 30:
17/06/2026Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là:
Đáp án đúng: B
Giải thích: NST có khả năng tự nhân đôi nhờ sự tự nhân đôi của phân tử ADN mà thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác
*Tìm hiểu thêm: "CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ"
- Cấu trúc hiển vi của NST được thể hiện rõ nhất ở kì giữa. Ở kì này, mỗi NST gồm hai nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất). Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu là 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.
- Mỗi NST điển hình gồm 3 trình tự đặc biệt:
+ Tâm động: là điểm đính NST với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
+ Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau.
+ Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể
Câu 31:
17/06/2026Trong quá trình nguyên phân thoi vô sắc là nơi
Đáp án C
Trong quá trình nguyên phân thoi vô sắc là nơi tâm động của nhiễm sắc thể bám và trượt về các cực của tế bào
