Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người
Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 29 (có đáp án): Bệnh và tật di truyền ở người
-
143 lượt thi
-
18 câu hỏi
-
20 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Bệnh, tật di truyền là:
Đáp án B
Bệnh, tật di truyền là bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể, bộ gen hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gen
Câu 2:
17/06/2026Nguyên nhân có thể dẫn đến các bệnh di truyền và tật bẩm sinh ở người là do
Đáp án D
Nguyên nhân có thể dẫn đến các bệnh di truyền và tật bẩm sinh ở người là do các tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên, ô nhiễm môi trường sống, rối loạn hoạt động trao đổi chất bên trong tế bào
Câu 3:
17/06/2026Ở người, tính trạng nào sau đây di truyền có liên quan đến giới tính?
Đáp án C
Bệnh máu khó đông di truyền có liên quan đến giới tính
Câu 4:
17/06/2026Bệnh di truyền xảy ra do đột biến gen là
Đáp án C
Bệnh máu không đông và bệnh bạch tạng xảy ra do đột biến gen
Câu 5:
17/06/2026Hội chứng Đao ở người là dạng đột biến
Đáp án đúng là : A
- Hội chứng Đao ở người là dạng đột biến Dị bội xảy ra trên cặp NST thường
Bệnh Đao là một hội chứng bệnh do đột biến số lượng nhiễm sắc thể, cụ thể là thừa một nhiễm sắc thể số 21 – thể 3 NST só 21.
→ A đúng.B,C,D sai
* Mở rộng:
MỘT VÀI BỆNH DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
1. Bệnh Đao

- Đặc điểm di truyền: Người mắc hội chứng Đao có 3 NST số 21 → Có bộ NST dạng thể ba 2n + 1 (47 NST).
- Biểu hiện bên ngoài: Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, ngón tay ngắn.
- Về sinh lí: Bị si đần bẩm sinh và không có con.
2. Bệnh Tớcnơ (OX)

- Đặc điểm di truyền: Bệnh nhân Tớcnơ chỉ có 1 NST giới tính X → Có bộ NST dạng thể một 2n – 1 (45 NST).
- Biểu hiện bên ngoài: Bệnh nhân là nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.
- Về sinh lí: Chỉ khoảng 2% bệnh nhân Tớcnơ sống đến lúc trưởng thành nhưng không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và không có con.
3. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh
- Bệnh bạch tạng do một đột biến gen lặn gây ra. Bệnh nhân có da và tóc màu trắng, mắt màu hồng.

- Bệnh câm điếc bẩm sinh do một đột biến gen lặn gây ra. Bệnh này thường thấy ở con của những người bị nhiễm phóng xạ, chất độc hóa học trong chiến tranh hoặc không cẩn thận trong việc sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người
Mục lục Giải VBT Sinh học 9 Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người
Câu 6:
17/06/2026Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng
Đáp án B
Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 47 chiếc
Câu 7:
17/06/2026Hậu quả xảy ra ở bệnh nhân Đao là
Đáp án D
Bệnh nhân Đao có cơ thể lùn, cổ rụt, lưỡi thè ra, hai mắt xa nhau, mắt một mí, ngón tay ngắn, si đần bẩm sinh, không có con
Câu 8:
17/06/2026Câu dưới đây có nội dung đúng là
Đáp án C
Bệnh Đao có thể xảy ra ở cả nam và nữ
Câu 10:
17/06/2026Bệnh Tơcnơ là một dạng đột biến làm thay đổi về
Đáp án C
Bệnh Tơcnơ là một dạng đột biến làm thay đổi số lượng NST theo hướng giảm đi
Câu 11:
17/06/2026Trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh nhân Tơcnơ có hiện tượng
Đáp án D
Trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh nhân Tơcnơ có hiện tượng thiếu 1 NST giới tính X
Câu 12:
17/06/2026Hậu quả xảy ra ở bệnh nhân Tơcnơ là
Đáp án C
Bệnh nhân Tơcnơ thường chết sớm và mất trí nhớ
Câu 13:
17/06/2026Biểu hiện ở bệnh bạch tạng là
Đáp án D
Biểu hiện ở bệnh bạch tạng là da, tóc có màu trắng do cơ thể thiếu sắc tố
Câu 14:
17/06/2026Bệnh câm điếc bẩm sinh là bệnh do
Đáp án A
Bệnh câm điếc bẩm sinh là bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường
Câu 15:
17/06/2026Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gen gây bệnh câm điếc bẩm sinh thì xác suất sinh con mắc bệnh nói trên là
Đáp án A
Bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gen gây bệnh → Bố mẹ có KG Aa.
Ta có:
Aa × Aa → 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa (bị bệnh)
Tỷ lệ con mắc bệnh là 25%
Câu 16:
17/06/2026Phát biểu dưới đây có nội dung đúng là
Đáp án C
Trẻ sơ sinh bị bệnh Đao có tỉ lệ tăng theo theo độ tuổi sinh để của mẹ
Câu 17:
17/06/2026Ở người, đã phát hiện tật di truyền nào
Đáp án D
Ở người, đã phát hiện tật di truyền hở hàm ếch, dính ngón tay, bàn tay, bàn chân nhiều ngón
Câu 18:
17/06/2026Các biện pháp hạn chế các bệnh tật di truyền là gì?
Đáp án D
Các biện pháp hạn chế các bệnh tật di truyền gồm cả A, B và C
