Trang chủ Lớp 9 Sinh học Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 17 (có đáp án): Mối quan hệ giữa gen và ARN

  • 203 lượt thi

  • 49 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Tên gọi đầy đủ của phân tử ARN là

Xem đáp án

Đáp án C

Tên gọi đầy đủ của phân tử ARN là Axit ribônuclêic


Câu 2:

17/06/2026

Các nguyên tố hóa học ở trong thành phần cấu tạo ARN là

Xem đáp án

Đáp án A

ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P


Câu 3:

17/06/2026

ARN được cấu tạo từ các nguyên tố

Xem đáp án

Đáp án A

ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P


Câu 4:

17/06/2026

Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: ARN chỉ có cấu trúc một mạch, ADN có cấu trúc 2 mạch

*Tìm hiểu thêm: "Các loại ARN"

Tùy theo chức năng, ARN được chia thành 3 loại bao gồm:

- ARN thông tin (mARN): có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp.

- ARN vận chuyển (tARN): có chức năng vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.

- ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

 


Câu 5:

17/06/2026

Đâu không phải là đặc điểm thể hiện sự giống nhau giữa ARN với ADN?

Xem đáp án

Đáp án D

Ý D sai, nucleotit trong ADN và trong ARN khác nhau về thành phần đường 5C: trong ADN là đường deoxyribose; còn đường trong ARN là đường ribose


Câu 6:

17/06/2026

Sự giống nhau trong cấu trúc hóa học của ADN và ARN là?

Xem đáp án

Đáp án D

Ý A sai, chỉ trong ARN có đường ribo

Ý B sai, ADN cấu trúc không gian xoắn kép từ 2 mạch, ARN có cấu tạo mạch đơn

Ý C chưa chính xác, ADN có các loại bazơ nitơ A, T, G, X; ARN có các loại bazơ nitơ A, U, G, X


Câu 7:

17/06/2026

Đặc điểm cấu tạo của phân tử prôtêin giống với ADN và ARN là

Xem đáp án

Đáp án A

Đặc điểm cấu tạo của phân tử prôtêin giống với ADN và ARN là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân


Câu 8:

17/06/2026

Loại bazơ nitơ có ở ARN và không có ở ADN là

Xem đáp án

Đáp án C

Uraxin có ở ARN và không có ở ADN


Câu 9:

17/06/2026

Đơn phân nucleotit khác nhau trong cấu trúc giữa ADN với ARN là?

Xem đáp án

Đáp án A

ADN được cấu tạo từ các đơn phân: A,T,G,X

ARN được cấu tạo từ các đơn phân: A,U,G,X


Câu 10:

17/06/2026

Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là

Xem đáp án

Đáp án A

ARN thông tin kí hiệu là mARN


Câu 11:

17/06/2026

Chức năng của tARN là

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

ARN vận chuyền (tARN): vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp protein

* Tìm hiểu thêm về " ARN" :

ARN thuộc loại axit nuclêic

ARN (axit ribônuclêic) cũng như ADN thuộc loại axit nuclêic.

ARN được chia thành loại khác nhau:

- ARN thông tin (mARN): có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc cùa prôtêin cần tổng hợp.

- ARN vận chuyển (tARN): có chức năng vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.

- ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm - nơi tổng hợp prôtêin.

ARN cũng được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P, là đại phân tử nhưng có kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN.

ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân là nuclêôtit gồm 4 loại là A (ađêmin), G (guanin), X (xitozin) và U (uraxin). Nhìn chung phân tử ARN khi mới được tổng hợp ở trong nhân tế bào cómô hình cấu trúc như hình 17.1

Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN


Câu 12:

17/06/2026

Loại ARN có vai trò vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin là

Xem đáp án

Đáp án B

ARN vận chuyển (tARN) có vai trò vận chuyển axit amin tới nơi tổng hợp protein


Câu 13:

17/06/2026

Chức năng của tARN là

Xem đáp án

Đáp án B

ARN vận chuyền (tARN): vận chuyển axit amin tương ứng đến ribôxôm khớp với mã sao trên mARN để tổng hợp protêin


Câu 14:

17/06/2026

Cấu trúc nào dưới đây tham gia cấu tạo ribôxôm?

Xem đáp án

Đáp án C

ARN ribôxôm (rARN) là thành phần cấu tạo nên ribôxôm


Câu 15:

17/06/2026

rARN có vai trò nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

- rARN có vai trò Tham gia cấu tạo nên ribôxôm

- RNA vận chuyển (viết tắt là tRNA hoặc tARN) là một loại RNA có chức năng vận chuyển amino acid và chuyển đổi trình tự các nucleotide trên RNA thông tin (mRNA) thành trình tự các amino acid trong chuỗi pôlypeptit mà gen khuôn mẫu đã quy định.

→ A sai

- mARN có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin.

→ B sai

- lipid có tham gia cấu tạo màng tế bào.

→ D sai

* Mở rộng:

ARN ĐƯỢC TỔNG HỢP THEO NGUYÊN TẮC NÀO?

1. Thời gian và vị trí diễn ra

- Vị trí diễn ra: Xảy ra tại NST ở kì trung gian khi NST đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn.

- Thời gian: Quá trình tổng hợp các loại ARN diễn ra chủ yếu trong nhân.

2. Diễn biến

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN (ảnh 1)

Sơ đồ tổng hợp phân tử ARN

Các loại ARN đều được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là mạch gốc của ADN dưới tác động của enzim theo nguyên tắc bổ sung theo diễn biến:

- Khi bắt đầu tổng hợp ARN, gen được tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn.

- Các nuclêôtit ở mạch gốc của ADN liên kết với nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung để hình thành dần dần mạch ARN: Agen liên kết với Utự do, Tgen liên kết với Atự do, Xgen liên kết với Gtự do, Ggen liên kết với Xtự do → Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêôtit tương tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung với mạch khuôn của gen chỉ khác T được thay thế bằng U.

- Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào để tổng hợp prôtêin.

→ Mối quan hệ giữa gen và ARN: ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là một mạch của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. Do đó, trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

Mục lục Giải VBT Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN


Câu 16:

17/06/2026

Loại ARN sau đây có vai trò trong quá trình tổng hợp prôtêin là

Xem đáp án

Đáp án D

Cả 3 loại ARN trên đều tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin


Câu 17:

17/06/2026

Quá trình hình thành chuỗi axít amin có sự tham gia của loại ARN nào?

Xem đáp án

Đáp án D

Qúa trình dịch mã gồm 3 loại ARN tham gia:

  • mARM: mang thông tin quy định trình tự các axit amin, mỗi bộ ba trên mARN (codon) quy định 1 axit amin tương ứng 
  • tARN: vận chuyển

rARN: cấu tạo nên riboxom


Câu 18:

17/06/2026

Mục đích của Quá trình tổng hợp ARN trong tế bào là

Xem đáp án

Đáp án A

Mục đích của Quá trình tổng hợp ARN trong tế bào là chuẩn bị tổng hợp prôtêin cho tế bào


Câu 19:

17/06/2026

Quá trình tổng hợp ARN diễn ra chủ yếu trong

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân


Câu 20:

17/06/2026

Sự tổng hợp ARN chủ yếu diễn ra trong tế bào ở

Xem đáp án

Đáp án A

Tổng hợp ARN chủ yếu xảy ra trong nhân tế bào, 1 số ít xảy ra trong ti thể và lạp thể


Câu 21:

17/06/2026

Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở

Xem đáp án

Đáp án D

Tổng hợp ARN chủ yếu xảy ra trong nhân tế bào, 1 số ít xảy ra trong ti thể và lạp thể


Câu 22:

17/06/2026

Sự tổng hợp ARN xảy ra ở đâu?

Xem đáp án

Đáp án D

Tổng hợp ARN chủ yếu xảy ra trong nhân tế bào tại các NST, 1 số ít xảy ra trong ti thể và lạp thể


Câu 23:

17/06/2026

Sự tổng hợp ARN xảy ra vào giai đoạn trong chu kì tế bào?

Xem đáp án

Đáp án B

Diễn ra trong nhân, tại các NST thuộc kì trung gian ở dạng sợi mảnh chưa xoắn


Câu 24:

17/06/2026

Quá trình tổng hợp ARN diễn ra ở giai đoạn nào của chu kì tế bào?

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình phiên mã (tổng hợp ARN) xảy ra ở kỳ trung gian của chu kỳ tế bào, lúc các nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh và chưa nhân đôi


Câu 25:

17/06/2026

ARN được tổng hợp theo mấy nguyên tắc? Đó là những nguyên tắc nào?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

- ARN được tổng hợp theo 2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu

+ Nguyên tắc khuôn mẫu: quá trình tổng hợp dựa trên một mạch đơn của gen làm khuân mẫu.

+  + Nguyên tắc bổ sung: trong đó A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X và X liên kết với G.

- Nuyên tắc bán bảo toàn nằm trong quá trình nhân đôi ADN.

→ A đúng.B,C,D sai.

* Mở rộng:

I:ARN ĐƯỢC TỔNG HỢP THEO NGUYÊN TẮC NÀO?

1. Thời gian và vị trí diễn ra

- Vị trí diễn ra: Xảy ra tại NST ở kì trung gian khi NST đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn.

- Thời gian: Quá trình tổng hợp các loại ARN diễn ra chủ yếu trong nhân.

2. Diễn biến

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN (ảnh 1)

Sơ đồ tổng hợp phân tử ARN

Các loại ARN đều được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là mạch gốc của ADN dưới tác động của enzim theo nguyên tắc bổ sung theo diễn biến:

- Khi bắt đầu tổng hợp ARN, gen được tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn.

- Các nuclêôtit ở mạch gốc của ADN liên kết với nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung để hình thành dần dần mạch ARN: Agen liên kết với Utự do, Tgen liên kết với Atự do, Xgen liên kết với Gtự do, Ggen liên kết với Xtự do → Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêôtit tương tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung với mạch khuôn của gen chỉ khác T được thay thế bằng U.

- Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào để tổng hợp prôtêin.

→ Mối quan hệ giữa gen và ARN: ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là một mạch của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. Do đó, trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

Mục lục Giải VBT Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN


Câu 26:

17/06/2026

Sự tổng hợp phân tử ARN dựa trên những nguyên tắc nào?

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyên tắc của quá trình tổng hợp ARN là nguyên tắc bổ sung


Câu 27:

17/06/2026

Quá trình tổng hợp ARN được thực hiện từ khuôn mẫu của

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng hợp ARN dựa trên khuôn mẫu của ADN dưới tác động của các enzim


Câu 28:

17/06/2026

ARN được tổng hợp từ mạch nào của ADN 

Xem đáp án

Đáp án A

Tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là ADN dưới tác động của enzim


Câu 29:

17/06/2026

Phân tử ARN được tổng hợp có trình tự các nucleotide

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Phân tử ARN được tổng hợp có trình tự các nucleotide bổ sung với mạch mã gốc trong đó T được thay bằng U.

→ C đúng.

- Ý A chưa đủ nội dung.

→ A sai.

- Phân tử ARN không được tổng hợp với mạch mã sao.

→ B và D sai.

* Tìm hiểu "Quá trình phiên mã"

- Thông tin di truyền được lưu trữ trong chuỗi polynucleotide của DNA (gene) được tế bào chuyển hoá thành chức năng hay tính trạng của cơ thể.

- Các chức năng hay tính trạng này là do hoạt động của các phân tử protein. Tuy vậy, ở mọi sinh vật, dòng thông tin di truyền trên chuỗi polynucleotide của DNA không được chuyển trực tiếp thành chuỗi polypeptide tương ứng trên protein mà qua hai quá trình: phiên mã và dịch mã.

- Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực (hoặc vùng nhân ở sinh vật nhân sơ) trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia. Trong quá trình này, thông tin di truyền trên chuỗi polynucleotide của gene được dùng làm khuôn để tổng hợp chuỗi polynucleotide tương ứng của phân tử RNA theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C và C liên kết với G.

Phân tử ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêotit Bổ sung với mạch mã gốc (ảnh 1)

- Ở giai đoạn dịch mã, chuỗi polynucleotide của mRNA được dùng làm khuôn để tổng hợp sản phẩm protein (chuỗi polypeptide) tương ứng.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:

Giải SGK KHTN 9 Bài 39: Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN


Câu 30:

17/06/2026

Một phân tử mARN có 900 đơn phân, phân tử mARN đó có số phân tử đường ribôlôzơ là

Xem đáp án

Đáp án B

Một phân tử mARN có 900 đơn phân có số phân tử đường ribôlôzơ là 900


Câu 31:

17/06/2026

Một gen dài 5100 Å tiến hành phiên mã 5 lần. Tính lượng ribônuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình trên

Xem đáp án

Đáp án B

Số nuclêôtit trên 1 mạch của gen là: 5100 : 3,4 = 1500 nuclêôtit.

Gen phiên mã 5 lần tạo ra 5 phân tử mARN.

Số ribônuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấp cho phiên mã là: 1500 × 5 = 7500 ribônuclêôtit


Câu 32:

17/06/2026

Điều nào sau đây nói về ARN là sai

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai là A, ARN có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN


Câu 33:

17/06/2026

ARN không có đặc điểm nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

ARN không tham gia cấu tạo màng tế bào

* Tìm hiểu thêm về "ARN"

1. Cấu trúc hóa học của phân tử ARN

- ARN (axit ribônuclêic) cũng được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.

- ARN thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn nhưng nhỏ hơn so với ADN.

- ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân của ARN là 4 loại nuclêôtit là A, U, X, G.

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN (ảnh 1)

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN (ảnh 1)

* Phân biệt cấu tạo ARN và ADN:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN (ảnh 1)

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN (ảnh 1)

Sự khác nhau về cấu tạo hóa học giữa ARN và ADN

2. Các loại ARN

Tùy theo chức năng, ARN được chia thành 3 loại bao gồm:

- ARN thông tin (mARN): có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp.

- ARN vận chuyển (tARN): có chức năng vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.

- ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin.

Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

 


Câu 34:

17/06/2026

Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử ARN là

Xem đáp án

Đáp án C

ARN là đại phân tử hữu cơ nhưng kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN


Câu 35:

17/06/2026

Đơn phân cấu tạo nên phân tử ARN là

Xem đáp án

Đáp án C

ARN là 1 loại axit nucleic nên đơn phân là nucleotit


Câu 36:

17/06/2026

Các loại ribonuclêôtit cấu tạo nên ARN gồm?

Xem đáp án

Đáp án C

ARN có 4 đơn phân là ribonucleotit loại A,U,G,X


Câu 37:

17/06/2026

Đơn phân của ARN là

Xem đáp án

Đáp án D

ARN được cấu tạo từ các đơn phân: A,U,G,X


Câu 38:

17/06/2026

Có bao nhiêu loại ARN?

Xem đáp án

Đáp án C

Có 3 loại ARN: tARN (ARN vận chuyển), mARN (ARN thông tin); rARN (ARN ribôxôm)


Câu 39:

17/06/2026

ARN được chia thành ba loại chủ yếu là căn cứ vào

Xem đáp án

Đáp án C

ARN được chia thành 3 loại dựa vào chức năng của chúng


Câu 40:

17/06/2026

Loại ARN nào có chức năng truyền đạt thông tin di truyền ?

Xem đáp án

Đáp án B

ARN thông tin có chức năng truyền đạt thông tin di truyền


Câu 41:

17/06/2026

Loại ARN nào dưới đây có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp?

Xem đáp án

Đáp án B

mARN có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin


Câu 42:

17/06/2026

Nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtit trên ADN với các nuclêôtit tự do trong quá trình tổng hợp ARN được thể hiện

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtit trên ADN với các nuclêôtit tự do trong quá trình tổng hợp ARN được thể hiện: A với U; T với A; G với X; X với G

*Tìm hiểu thêm: "Diễn biến"

Các loại ARN đều được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là mạch gốc của ADN dưới tác động của enzim theo nguyên tắc bổ sung theo diễn biến:

- Khi bắt đầu tổng hợp ARN, gen được tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn.

- Các nuclêôtit ở mạch gốc của ADN liên kết với nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung để hình thành dần dần mạch ARN: Agen liên kết với Utự do, Tgen liên kết với Atự do, Xgen liên kết với Gtự do, Ggen liên kết với Xtự do → Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêôtit tương tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung với mạch khuôn của gen chỉ khác T được thay thế bằng U.

- Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào để tổng hợp prôtêin.

→ Mối quan hệ giữa gen và ARN: ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là một mạch của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. Do đó, trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

 


Câu 43:

17/06/2026

Một đoạn mạch ARN được tổng hợp có cấu trúc như sau: X – U – U – X – G – A Đoạn mạch nào dưới đây là mạch khuôn mẫu của gen?

Xem đáp án

Đáp án D

Theo nguyên tắc bổ sung U –A; A-T; G-X và X-G

Mạch khuôn của gen có trình tự: G – A – A – G – X – T


Câu 44:

17/06/2026

Một đoạn mạch gen có cấu trúc như sau :

Mạch 1 : A – X – T – X – G

Mạch 2: T – G – A – G – X

Giả sử mạch 2 là mạch khuôn mẫu tổng hợp ARN. Đoạn mạch ARN nào dưới đây là phù hợp?

Xem đáp án

Đáp án B

Theo nguyên tắc bổ sung trong quá trình phiên mã: A-U; T-A; G-X; X-G

Nếu mạch 2 là mạch gốc → mạch bổ sung với mạch 2 là: A – X – U – X – G


Câu 45:

17/06/2026

Một đoạn của gen B mang thông tin cấu trúc của một loại prôtêin có trình tự các nuclêôtit :

Mạch 1: A G X G G A A T A G T A

Mạch 2: T X G X X T T  A T X A T

Nêu mạch 2 là mạch gốc, xác định trình tự các nuclêôtit trên đoạn mạch ARN được tổng hợp từ gen trên

Xem đáp án

Đáp án B

Theo nguyên tắc bổ sung trong quá trình tổng hợp ARN: A-U; T-A; G-X; X-G

Mạch 2 là mạch gốc:  T X G X X T T A T X A T

Mạch mARN bổ sung: A G X G G A A U A G U A


Câu 46:

17/06/2026

Một đoạn mạch của gen có cấu trúc sau:

Mạch 1: A - T - G - X - T - X - G

Mạch 2: T - A - X - G - A - G - X

Trình tự các mạch đơn phân của đoạn mạch ÀRN được tổng hợp từ mạch 2 sẽ là

Xem đáp án

Đáp án B

Theo nguyên tắc bổ sung trong quá trình tổng hợp ARN: A-U; T-A; G-X; X-G

Mạch 2 là mạch gốc:  T - A - X - G - A - G - X

Mạch mARN bổ sung: A – U - G - X - U - X - G


Câu 47:

17/06/2026

Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôíit được tổng hợp từ mạch 2 của đoạn gen như sau: 

- A - X - U - G - X - U - U - G –

Trình tự sắp xếp các nuclêôtit của đoạn gen đó ở mạch 1 sẽ là

Xem đáp án

Đáp án A

Theo nguyên tắc bổ sung trong quá trình tổng hợp ARN : A-U ; T-A ; G-X ; X-G

Mạch mARN bổ sung : - A - X - U - G - X - U - U - G -

Mạch 2 là mạch gốc:      -T - G - A - X - G - A – A – X – 

Mạch 1:                          - A - X - T- G - X - T - T-G -


Câu 48:

17/06/2026

Một đoạn mạch khuôn của gen có A = 12%, T = 18%, G = 30%, X = 40%. Tỉ lệ % các loại nuclêôtit trên phân tử ARN thông tin tương ứng sẽ là bao nhiêu %?

Xem đáp án

Đáp án D

Theo nguyên tắc bổ sung: A-U; T-A; G-X; X-G  → A=U; T=A; G=X; X=G

Tỷ lệ các loại nucleotit trên ARN là A = 18%, U = 12%, G = 40%, X = 30%


Câu 49:

17/06/2026

Một phân tử mARN có u = 12000 chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen, số nuclêôtit trong phân tử mARN đó sẽ là

Xem đáp án

Đáp án A

Số nuclêôtit trong phân tử mARN đó sẽ là: 12000 : 20% = 60000 nucleotit


Bắt đầu thi ngay