Trang chủ Lớp 12 Vật lý 62 câu Trắc nghiệm Vật lý 12 Cánh diều Bài 3: Thang nhiệt độ

62 câu Trắc nghiệm Vật lý 12 Cánh diều Bài 3: Thang nhiệt độ

62 câu Trắc nghiệm Vật lý 12 Cánh diều Bài 3: Thang nhiệt độ

  • 13 lượt thi

  • 59 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

05/11/2026

Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit bằng số đọc trên thang nhiệt độ Celsius ?

Xem đáp án

Áp dụng công thức đổi nhiệt độ giữa hai thang ta có:

x=x.1,8+32→x=−40

Ứng với nhiệt độ −40 °C trên thang Celsius đổi sang thang nhiệt độ Fahrenheit là –40 °F.


Câu 6:

05/11/2026
Nội dung nào đúng khi nói nhiệt độ của một vật đang nóng so sánh với nhiệt độ của một vật đang lạnh? 
Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 7:

05/11/2026
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? 
Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 8:

05/11/2026
Câu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng? 
Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 9:

05/11/2026
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào? 
Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 10:

05/11/2026
Trong các câu viết về nhiệt năng sau đây, câu nào là không đúng? 
Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 11:

05/11/2026
Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng? 
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 12:

05/11/2026
Một cục nước đá ở 0 °C được thả vào nước ở 0 °C. Khi đó nước đá sẽ 
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 14:

05/11/2026
Dụng cụ nào sau đây không phải là thang đo nhiệt độ. 
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 16:

05/11/2026
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là 
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 17:

05/11/2026
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành 
Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 18:

05/11/2026
Thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ âm là nhiệt độ 
Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 19:

05/11/2026
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là 
Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 20:

05/11/2026
Cho các nhiệt độ sau: 0 °C; 5 °C; 36,5 °C; 327 °C. Nhiệt độ nào có thể thích hợp cho mỗi trường hợp nào sau đây? 
Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 21:

05/11/2026
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 22:

05/11/2026
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 23:

05/11/2026
Nêu khái niệm nhiệt độ không tuyệt đối?
Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 24:

05/11/2026
Biểu thức nào sau đây là đúng khi biến đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin? 
Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 25:

05/11/2026
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius? 
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 26:

05/11/2026
Chọn phát biểu đúng. Trong thang nhiệt độ Fahrenheit: 
Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 27:

05/11/2026
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Fahrenheit là
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 28:

05/11/2026
Công thức chuyển đổi nhiệt độ t °C sang thang °F là 
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 29:

05/11/2026
Thang nhiệt độ nào sau đây không thể lấy giá trị âm? 
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 30:

05/11/2026
Phát biểu nào sau đây là sai? 
Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 31:

05/11/2026
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 32:

05/11/2026
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào? 
Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 33:

05/11/2026
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng? 
Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 34:

05/11/2026
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi? 
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 35:

05/11/2026
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì 
Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 36:

05/11/2026
Chọn câu sai. Nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo 
Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 37:

05/11/2026

Hình vẽ dưới đây gồm bốn cách sắp xếp để đo nhiệt độ của nước trong cốc bằng nhiệt kế trong phòng thí nghiệm. Hình vẽ nào thể hiện sự sắp xếp đúng để đo nhiệt độ chính xác?

Hình vẽ dưới đây gồm bốn cách sắp xếp để đo nhiệt độ của nước trong cốc bằng nhiệt kế trong phòng thí nghiệm. Hình vẽ nào thể hiện sự sắp xếp đúng để đo nhiệt độ chính xác? (ảnh 1)
Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 38:

05/11/2026

Hình vẽ nào bên dưới phù hợp với trường hợp nhiệt 1 được đặt vào một cốc đựng nước nóng còn nhiệt kế 2 được đặt vào một cốc đựng nước lạnh?

Hình vẽ nào bên dưới phù hợp với trường hợp nhiệt 1 được đặt vào một cốc đựng nước nóng còn nhiệt kế 2 được đặt vào một cốc đựng nước lạnh? (ảnh 1)
Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 44:

05/11/2026
104 °F. ứng với bao nhiêu K? 
Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 46:

05/11/2026
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của nhiệt kế vẽ ở hình bên là
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của nhiệt kế vẽ ở hình bên là A. 50 °C và 1 °C. B. 50 °C và 2 °C. C. Từ 20 °C đến 50 °C và 1 °C. D. Từ – 20 °C đến 50 °C và 2°C. (ảnh 1)
Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 52:

05/11/2026

Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc nhau, hãy dự đoán chiều truyền năng lượng nhiệt giữa chúng. Đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán.

Xem đáp án

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi cả hai vật đạt tới trạng thái cân bằng nhiệt.

Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc nhau, hãy dự đoán chiều truyền năng lượng nhiệt giữa chúng. Đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán. (ảnh 1)

Đây là một quá trình tự nhiên mà ở đó sự chênh lệch nhiệt độ là động lực cho sự truyền nhiệt. Sự truyền nhiệt này có thể xảy ra qua ba hình thức cơ bản: dẫn nhiệt, đối lưu, và bức xạ.

Để kiểm tra dự đoán trên, bạn có thể tiến hành một thí nghiệm đơn giản với hai cốc nước ở nhiệt độ khác nhau ta sẽ nhận thấy rằng nước nóng sẽ mất nhiệt và trở nên mát mẻ hơn, trong khi nước lạnh sẽ nhận nhiệt và trở nên ấm áp hơn. Điều này chứng minh rằng năng lượng nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng nhiệt.


Câu 53:

05/11/2026

Trong thời tiết mùa đông giá lạnh, cùng ở trong phòng học, nếu chạm tay vào song sắt ở cửa sổ, ta có cảm giác lạnh, nhưng chạm tay vào bàn gỗ ta có cảm giác đỡ lạnh hơn. Có phải vì chiếc bàn gỗ có nhiệt độ cao hơn không? Vì sao? Làm thế nào có thể biết được nhiệt độ các vật?

Xem đáp án

* Cảm giác lạnh khi bạn chạm tay vào song sắt và đỡ lạnh hơn khi chạm vào bàn gỗ, mặc dù cả hai đều ở trong cùng một phòng, không phải vì bàn gỗ có nhiệt độ cao hơn song sắt. Sự khác biệt về cảm giác nhiệt khi chạm vào chúng là do tính chất dẫn nhiệt của vật liệu.

* Cách đo nhiệt độ: phổ biến nhất là sử dụng nhiệt kế.

* Ví dụ về sự truyền năng lượng nhiệt: nấu ăn, sưởi ấm nhà cửa, phơi quần áo,...


Câu 54:

05/11/2026

Cho biết nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện trở hoạt động dựa trên nguyên tắc vật lí nào?

Xem đáp án

* Đối với nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên nguyên tắc sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng, cụ thể là thủy ngân. Sự thay đổi thể tích của thủy ngân này làm cho cột thủy ngân trong ống mao dẫn di chuyển lên hoặc xuống theo từng vạch chia độ

* Đối với nhiệt kế điện trở hoạt động dựa trên sự thay đổi điện trở của vật liệu khi nhiệt độ thay đổi. Cụ thể hơn, điện trở của hầu hết các vật liệu tăng lên khi nhiệt độ tăng và giảm khi nhiệt độ giảm.

* Tóm lại, hai nhiệt kế trên hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt.


Câu 55:

05/11/2026

Hiện nay, người ta có thể đo nhiệt độ bằng cảm biến hồng ngoại. Hãy tìm hiểu thông tin và thực hiện các yêu cầu sau:

• Nêu nguyên lí đo nhiệt độ của cảm biến hồng ngoại

• Nêu cách sử dụng nhiệt kế hồng ngoại điện tử (Hình 2.2c) để đo nhiệt độ

Xem đáp án

* Nguyên lí đo nhiệt độ của cảm biến hồng ngoại:

• Cảm biến hồng ngoại đo nhiệt độ dựa trên nguyên tắc cơ bản là mọi vật thể phát ra bức xạ hồng ngoại tỷ lệ thuận với nhiệt độ của chính nó. Dựa vào nguyên tắc này, cảm biến hồng ngoại đo được lượng bức xạ hồng ngoại mà một vật thể phát ra, từ đó tính toán và xác định nhiệt độ của vật thể mà không cần tiếp xúc trực tiếp.

• Cảm biến hồng ngoại thường gồm có một hệ thống thu bức xạ hồng ngoại, một bộ phận chuyển đổi bức xạ thành tín hiệu điện tử, và một mạch xử lý tín hiệu để đưa ra giá trị nhiệt độ. Bức xạ hồng ngoại từ vật thể được thu qua một hệ thống lăng kính hoặc gương phản xạ, sau đó tập trung vào một bộ phát hiện. Bộ phát hiện này chuyển đổi bức xạ thành tín hiệu điện, tín hiệu này sau đó được xử lý và hiển thị thành giá trị nhiệt độ.

* Cách sử dụng nhiệt kế hồng ngoại điện tử:

• Bật bật nhiệt kế hồng ngoại.

• Chọn chế độ đo: đo nhiệt độ bề mặt hoặc đo nhiệt độ không khí...

• Hướng nhiệt kế: Hướng phần đầu đo của nhiệt kế về phía vật thể bạn muốn đo nhiệt độ.

• Khoảng cách đo: Tuân theo hướng dẫn sử dụng về khoảng cách đo lý tưởng.

• Nhấn nút đo: Nhấn nút đo và giữ nhiệt kế cố định cho đến khi bạn nhận được giá trị.

• Đọc kết quả: Kết quả đo sẽ hiển thị trên màn hình điện tử của nhiệt kế.


Câu 56:

05/11/2026

Kể tên các thang nhiệt độ mà em biết

Xem đáp án

Có nhiều thang nhiệt độ được sử dụng trên thế giới để đo lường nhiệt độ. Dưới đây là một số thang nhiệt độ phổ biến mà bạn có thể biết:

1. Thang Celsius (°C):

Được đặt theo tên của nhà khoa học Anders Celsius. Trong thang này, điểm đóng băng của nước được đặt là 0 độ C và điểm sôi là 100 độ C ở áp suất khí quyển chuẩn.

2. Thang Fahrenheit (°F):

Được phát triển bởi Gabriel Fahrenheit. Trong thang này, điểm đóng băng của nước được đặt là 32 độ F và điểm sôi là 212 độ F ở áp suất khí quyển chuẩn.

3. Thang Kelvin (K):

Đây là thang nhiệt độ chuẩn của hệ thống đo lường quốc tế (SI), được đặt theo tên của Lord Kelvin. Thang này không có giá trị âm, với 0 K (–273,15 °C) được xác định là nhiệt độ tuyệt đối, nơi mà tất cả chuyển động nhiệt hạt nhân cơ bản dừng lại.

4. Thang Rankine (°R hoặc °Ra):

Đây là thang nhiệt độ được sử dụng chủ yếu trong một số lĩnh vực kỹ thuật và khoa học tại Hoa Kỳ. Nó tương tự như thang Kelvin nhưng sử dụng đơn vị độ Fahrenheit thay vì Celsius.

5. Thang Réaumur (°Ré, °Re, hoặc °R):

Được phát triển bởi René Antoine Ferchault de Réaumur. Trong thang này, điểm đóng băng của nước được đặt là 0 độ Re và điểm sôi là 80 độ Re.


Câu 57:

05/11/2026

Dựa vào cách chia nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Kelvin, hãy chứng minh: 1°C=1100 của khoảng cách giữa nhiệt độ nóng chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất 1 atm); 1 K=1273,16 của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất 1 atm).

Xem đáp án

1. Thang nhiệt độ Celsius:

Trong thang nhiệt độ Celsius chia khoảng cách giữa nhiệt độ nóng chảy của nước tinh khiết 0 °C và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết 100 °C thành 100 phần bằng nhau. Mỗi phần bằng nhau được gọi là 1 độ Celsius (°C).

2. Thang nhiệt độ Kelvin:

* Trong thang nhiệt độ Kelvin là thang nhiệt độ tuyệt đối dựa trên đơn vị SI. Điểm 0 K được gọi là nhiệt độ không tuyệt đối, là nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được về mặt lý thuyết.

* Khoảng cách giữa 0 K và 273,15 K tương ứng với khoảng cách giữa nhiệt độ nóng chảy của nước tinh khiết (0 °C) và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (100 °C) ở áp suất 1 atm.

* Mỗi phần bằng nhau trong khoảng cách này được gọi là 1 Kelvin (K).

3. Chứng minh:

Chứng minh 1°C=1100 của khoảng cách giữa 0 °C và 100 °C:

Theo định nghĩa thang nhiệt độ Celsius, 1°C là 1100 của khoảng cách giữa 0 °C và 100°C.

Do đó, ta có: 1°C=100°C−0°C100

Chứng minh 1273,16 của khoảng cách giữa 0 K và 273,15 K:

Theo định nghĩa thang nhiệt độ Kelvin, 1 K là 1273,16 của khoảng cách giữa 0 K và 273,15 K.

Do đó, ta có: 1 K=(273,15 K−0 K)273,16

 

Câu 59:

05/11/2026

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 273 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các lò nùng.

a) Xác định phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celcius?

b) Nếu sử dụng nhiệt kế này để đo nhiệt độ lò nung đang nấu chảy đồng có nhiệt độ nóng chảy là 1083 °C thì nhiệt kế có đo được không?

Xem đáp án

a) Dùng công thức chuyển đổi:

t°C=T−273,15⇒t1=273−273,15=−0,15°Ct2=1273−273,15=1000°C

Vậy, phạm vi đo của nhiệt kế trong thang nhiệt độ Celsius là từ –0,15 °C đến 1000 °C.

b) Từ giới hạn đo ở trên ta thấy nhiệt kế không thể đo được nhiệt độ lò nung đang nấu chảy đồng ở 1083 °C.


Bắt đầu thi ngay