Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Địa lý 240 Bài thi thử TPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải

240 Bài thi thử TPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải

240 Bài thi thử TPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P5)

  • 781 lượt thi

  • 41 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Cơ chế hợp tác của "Hiệp hội các nước Đông Nam Á" không thông qua hình thức nào?

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cơ chế hợp tác của ASEAN:

-         Thông qua các diễn đàn

-         Thông qua các hiệp ước

-         Tổ chức các hội nghị

-         Thông qua các dự án, chương trình phát triển

-         Xây dựng “Khu vực thương mại tự do ASEAN”

-         Thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao của khu vực

ð Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của ASEAN

Như vậy, phương án A không phải cơ chế hoạt động chung của ASEAN


Câu 2:

17/06/2026

Hiện nay vùng lãnh thổ nào trong khu vực Đông Nam Á còn có tranh chấp?

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhìn một cách tổng thể, trong nội bộ ASEAN đang ngày càng có “tình trạng gia tăng sự mất lòng tin chiến lược". Các cuộc tranh chấp lãnh thổ và biên giới giữa các quốc gia láng giềng hiện đang làm phức tạp thêm các mối quan hệ song phương. Nổi bật phía đông quần đảo Hoàng Sa là khu vực có nhiều vấn đề tranh chấp trong khu vực này.


Câu 3:

17/06/2026

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

- Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, gắn liền với lục địa Á - Âu và với đại dương Thái Bình Dương nằm ở phía Đông và Nam.

Việt Nam  là một quốc gia nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, trung tâm khu vực Đông Nam Á.Biên giới Việt Nam trên đất liền dài 4.639 km, giáp với vịnh Thái Lan ở phía tây nam, vịnh Bắc Bộ và biển Đông ở phía đông, Trung Quốc ở phía bắc, Lào và Campuchia ở phía tây.

→ C đúng.A,B,D sai.

 * Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

- Hệ toạ độ địa lí:

+ Vĩ độ: Điểm cực bắc 23023'B (Lũng Cú-Đồng Văn-Hà Giang).

+ Điểm cực nam 8034'B (Đất Mũi-Ngọc Hiển-Cà Mau).

+ Kinh độ: Điểm cực Tây 102009’Đ (Xín Thầu-Mường Nhé-Điện Biên).

+ Điểm cực Đông l09024'Đ (Vạn Thạch-Vạn Ninh-Khánh Hòa).

- Việt Nam vừa gắn với lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn.

- Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Việt Nam nằm trong múi giờ số 7.

2. Phạm vi lãnh thổ

a) Vùng đất

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2 .

- Biên giới dài 4600km:

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1400km.

+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km.

+ Phía Đông và Nam giáp biển, bờ biển dài 3260km.

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo ngoài xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà).

b) Vùng biển

- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

- Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của 8 nước, gồm: Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Brunây, Indonexia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia.

- Đặc điểm các bộ phận thuộc vùng biển nước ta:

+ Nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở, được coi như một bộ phận trên đất liền.

+ Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển: Rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài tính bằng đường song song và cách đều với đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên vịnh với các nước hữu quan. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí, là vùng đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một nước ven biển, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư.

+ Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí (*1852m) tính từ đường cơ sở. Nhà nước và nhân dân ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn cho phép nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tự do lưu thông hàng hải và hàng không theo Luật biển.

+ Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần rìa lục địa kéo dài đến độ sâu - 200m hoặc hơn nữa, Nhà nước ta có quyền thăm dò và khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên.

c) Vùng trời

Là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên phần lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải (tức xác định bởi phía trên của đường biên giới quốc gia trên biển) và không gian trên các đảo.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

 


Câu 4:

17/06/2026

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính khép kín của biển Đông được thể hiện qua các yếu tố:

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính khép kín của biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt độ, độ muối của nước biển, sóng, thủy triều, hải lưu) và sinh vật biển.


Câu 5:

17/06/2026

Vì sao vào mùa đông, khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên lại là mùa khô

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Do gió tín phong ở Bắc Bán Cầu thổi vào, bị dãy Trường Sơn và các cao nguyên phía Nam chặn lại, gây mưa ở vùng ven biển Trung Bộ, còn các vùng Nam Bộ và Tây Nguyên thì khô.


Câu 6:

17/06/2026

Càng vào phía Nam mùa mưa bão ở nước ta có xu hướng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang khí hậu (trang 9), xác định kí hiệu bão là các mũi tên và quan sát thời gian hoạt động của bão từ bắc xuống nam sẽ thấy thời gian hoạt động của bão nước ta chậm dần từ tháng 6 đến tháng 12.


Câu 7:

17/06/2026

Giải pháp tốt nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên nước ta trong giai đoạn hiện nay và tương lai là

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Theo SGK Địa lí 12 (trang 65): “Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường ở Việt Nam dựa trên những nguyên tắc chung của chiến lược bảo vệ toàn cầu (WSC) do Liên hiệp quốc tế bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên (IUCN) đề xuất. Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững”. Như vậy, trong tất cả các giải pháp thì giải pháp tốt nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên nước ta giai đoạn hiện nay và tương lai là sử dụng hợp lí đi đôi với việc bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên.


Câu 8:

17/06/2026

Giải pháp tốt nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên nước ta trong giai đoạn hiện nay và tương lai là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo SGK Địa lí 12 (trang 65): “Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường ở Việt Nam dựa trên những nguyên tắc chung của chiến lược bảo vệ toàn cầu (WSC) do Liên hiệp quốc tế bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên (IUCN) đề xuất. Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững”. Như vậy, trong tất cả các giải pháp thì giải pháp tốt nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên nước ta giai đoạn hiện nay và tương lai là sử dụng hợp lí đi đôi với việc bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên.

→ D đúng 

- A sai vì nó có thể dẫn đến khai thác quá mức tài nguyên, gây tổn hại môi trường và không bền vững. Thay vào đó, cần phát triển các giải pháp bảo vệ tài nguyên và sử dụng hiệu quả, bền vững hơn.

- B sai vì nó chỉ tập trung vào tối ưu hóa khai thác mà không giải quyết được vấn đề bảo tồn và phục hồi tài nguyên lâu dài. Cần kết hợp với các chính sách bảo vệ và tái tạo tài nguyên để đảm bảo phát triển bền vững.

- C sai vì nó thiếu sự can thiệp từ chính sách, quản lý và công nghệ hiện đại. Cần kết hợp các biện pháp giáo dục, quy định pháp lý và ứng dụng khoa học công nghệ.

1. Tài nguyên thiên nhiên có hạn

  • Nhiều loại tài nguyên như khoáng sản, đất đai, rừng, và nước đang bị khai thác quá mức, dẫn đến cạn kiệt hoặc suy thoái.
  • Việc sử dụng bừa bãi có thể gây mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống và phát triển kinh tế.

2. Bảo vệ và tái tạo là điều kiện bền vững

  • Sử dụng hợp lý giúp khai thác tài nguyên hiệu quả mà không gây lãng phí.
  • Đi đôi với đó, cần tái tạo rừng, bảo vệ nguồn nước và đất đai để đảm bảo các tài nguyên này có thể phục hồi, duy trì lâu dài.

3. Tầm nhìn dài hạn

  • Giải pháp này không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn đảm bảo nguồn lực cho các thế hệ tương lai.
  • Việc sử dụng gắn với bảo vệ và tái tạo còn giúp đối phó tốt hơn với các thách thức như biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.

Như vậy, quản lý tài nguyên thiên nhiên phải kết hợp giữa khai thác hiệu quả, bảo vệ môi trường, và phục hồi nguồn lực để phát triển bền vững.


Câu 9:

17/06/2026

Việc phát triển nền nông nghiệp tự cấp, tự túc dẫn đến

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nền nông nghiệp nước ta bao gồm nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hiện đại. Trong đó, nền nông nghiệp cổ truyền thiên về tự cấp tự túc, với quy mô sản xuất nhỏ, manh mún. Do vậy, trong nền sản xuất này, dịch vụ nông nghiệp sẽ chiếm tỉ trọng nhỏ vì không có nhu cầu trao đổi trong sản xuất.


Câu 10:

17/06/2026

Trong bối cảnh thế giới đang có sự biến động về sản phẩm nông nghiệp, nước ta muốn phát triển nông nghiệp bền vững thì phải giải quyết tốt mối quan hệ nào dưới đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay phát triển còn kém bền vững, năng lực thích ứng, đối phó với biến đổi khí hậu còn nhiều hạn chế, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất. Trong bối cảnh thế giới đang có những diễn biến phức tạp, gắn liền với tác động khó lường từ biến đổi khí hậu, hoạt động nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, vấn đề phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu luôn là giải pháp để nước ta thực hiện phát triển nền nông nghiệp hiệu quả kinh tế cao và bền vững.


Câu 11:

17/06/2026

Ngành công nghiệp vừa giải quyết nhu cầu thiết yếu, vừa giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội, cần đẩy mạnh phát triển là

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Theo SGK Địa lí lớp 10, trang 129: “Công nghiệp dệt – may là một trong những ngành chủ đạo và quan trọng của nông nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Nó giải quyết nhu cầu may mặc, sinh hoạt cho hơn 6 tỉ người trên Trái Đất và một phần nguyên liệu cho các ngành công nghiệp nặng. Phát triển công nghiệp dệt – may có tác dụng thúc đẩy nông nghiệp và các ngành công nghiệp nặng, đặc biệt là công nghiệp hóa chất, đồng thời còn có tác dụng giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nhất là lao động nữ”.


Câu 12:

17/06/2026

Khu vực Đồng bằng sông Hồng và phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất cả nước. Ở đây, hoạt động công nghiệp được tỏa ra sáu hướng, trong đó không có hướng nào dưới đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa theo 6 hướng dọc các tuyến giao thông huyết mạch:

+ Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả: Cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.

+ Đáp Cầu – Bắc Giang: vật liệu xây dựng, phân hóa học.

+ Đông Anh – Thái Nguyên: cơ khí, luyện kim.

+Việt Trì – Lâm Thao: hóa chất, giấy.

+ Hòa Bình – Sơn La: thủy điện.

+ Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa: dệt – may, điện, vật liệu xây dựng.


Câu 13:

17/06/2026

Tuyến giao thông có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta là

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đó là các tuyến giao thông vận tải Bắc - Nam, đặc biệt là tuyến quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh và đường sắt Bắc Nam.


Câu 14:

17/06/2026

Thị trường xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay của nước ta là Hoa Kì, Nhật Bản và Trung Quốc. Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là khu vực châu Á-Thái Bình Dương và châu Âu


Câu 15:

17/06/2026

Mục đích chính của việc đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du miền núi và phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn là:

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trung du miền núi là khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, tuy nhiên việc phát triển kinh tế ở đây còn gặp nhiều khó khăn do cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư, nguồn lao động lành nghề còn thấp. Khu vực nông thôn nguồn lao động chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài thời gian hoạt động của mùa vụ, nguồn lao động này hầu như nông nhàn. Vì vậy, mục đích chính của việc đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du miền núi và phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn là giải quyết nhu cầu việc làm cho xã hội.


Câu 16:

17/06/2026

Việc tập trung nhiều lao động ở vùng đồng bằng và duyên hải là điều kiện thuận lợi để:

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khu vực đồng bằng là nơi tập trung nhiều lao động điều này mang đến thị trường tiêu thụ rộng lớn và có nhiều điều kiện để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư khoa học kĩ thuật và nâng cao trình độ người lao động. Vì vậy, việc tập trung nhiều lao động ở vùng đồng bằng và duyên hải là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ và công nghiệp đòi hỏi trình độ cao.


Câu 17:

17/06/2026

Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí cao trong ngành sản xuất lương thực của nước ta là do:

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có diện tích gieo trồng cây lương thực lớn nhất nước với khoảng 4 triệu ha làm cơ sở nguyên liệu của ngành sản xuất lương thực.


Câu 18:

17/06/2026

Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta không thích hợp cho trồng cây hàng năm chủ yếu là do:

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Địa hình chủ yếu là đồi núi cao và miền trung du, đất dốc nên dễ bị thoái hoá, việc làm thuỷ lợi trở nên rất khó khăn. Vì thế ở đây chỉ thuận lợi cho việc trồng cây lâu năm.


Câu 19:

17/06/2026

Ở Đồng bằng sông Hồng, tỉnh có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa lớn nhất là:

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tỉnh Thái Bình với diện tích gieo trồng lúa là 164,9 nghìn ha (đồng bằng sông Hồng là 1111,6 nghìn ha). Với sản lượng là 1114,8 nghìn tấn (đồng bằng sông Hồng là 6298,1 nghìn tấn) đứng đầu Đồng bằng sông Hồng.


Câu 20:

17/06/2026

Đất cát pha trên các đồng bằng ở duyên hải miền Trung, là điều kiện thuận lợi để

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đất pha cát là đất thích hợp cho cây công nghiệp hàng năm phát triển; đất feralit và badan thuận lợi cho cây công nghiệp lâu năm phát triển.


Câu 21:

17/06/2026

Vùng chuyên canh cây công nghiệp có cơ sở vật chất kĩ thuật tốt nhất là: 

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp của nước ta, xét về quy mô và cơ sở vật chất, có thể xếp theo thứ tự giảm dần như sau: Đông Nam Bộ - Tây Nguyên – Trung du và miền núi Bắc Bộ.


Câu 22:

17/06/2026

Biện pháp nào sau đây không phù hợp với cải tạo tự nhiên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải quyết vấn đề nước ngọt trong mùa khô. Nếu thiếu nước dẫn đến hậu quả bốc phèn, mặn và nước mặn theo sông, rạch vào làm tăng diện tích đất phèn, đất mặn. Vì vậy, nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu để rửa phèn, rửa mặn trong mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long. Hạn chế tác hại của lũ trong mùa mưa. Vì lũ lớn sẽ làm cho các vùng đất thấp trũng bị ngập nước trong thời gian dài, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt. Do đó, cần phát triển cơ sở hạ tầng, làm đường giao thông vượt lũ, quy hoạch lại các khu dân cư... Như vậy, khai phá rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản không phù hợp với cải tạo tự nhiên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.


Câu 23:

17/06/2026

Diện tích đất phù sa ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long gấp mấy lần diện tích đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Hồng?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ở Đồng bằng sông Hồng diện tích đất tự nhiên là 15 000 km2 x 51,2% = 7680km2 (là diện tích đất nông nghiệp). Lấy 7680 x 70% - 5376km2 (là diện tích đất phù sa màu mỡ)

Ở Đồng bằng sông Cửu Long có 12000 km2 diện tích đất phù sa ngọt.

Lấy 12000: 5376 = 2,23 lần


Câu 24:

17/06/2026

Trong những năm gần đây, diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long bị giảm sút chủ yếu là do

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong những năm gần đây, ở Đồng bằng sông Cửu Long đang tiến hành các chương trình di dân và phát triển nuôi tôm đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm mạnh. Ngoài ra, còn một nguyên nhân khác đó là hiện tượng cháy rừng.


Câu 25:

17/06/2026

Điểm tương đồng trong cơ cấu sản phẩm cây trồng giữa Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ là

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai và thứ ba của nước ta, trong đó, có điểm tương đồng là trong cơ cấu cây trồng là đều phát triển các cây công nghiệp lâu năm, trong đó, sản phẩm chung của 2 vùng là cây chè.


Câu 26:

17/06/2026

Ngành thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng là do

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đồng bằng sông Cửu Long giáp vùng biển có ngư trường lớn Cà Mau - Kiên Giang, vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với trữ lượng lớn (chiếm hơn 1/2 trữ lượng hải sản của cả nước). Nội địa có nguồn lợi thủy sản phong phú của mạng lưới sông rạch dày đặc. Có diện tích mặt nước thích hợp để nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước (hơn 50 vạn ha).


Câu 27:

17/06/2026

Dựa vào trang 30 Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết tỉnh nào dưới đây không nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dựa vào trang 30 Atlat địa lí Việt Nam có thể thấy Cà Mau không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam


Câu 28:

17/06/2026

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết nước ta có mấy đường bay và sân bay trong nước?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Quan sát Atlat địa lí Việt Nam trang 23 có thể thấy nước ta có 16 đường bay và sân bay trong nước.


Câu 29:

17/06/2026

Dựa vào bản đồ công nghiệp năng lượng Atlat trang 22, hãy kể tên hai nhà máy thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dựa vào bản đồ công nghiệp năng lượng trang 22, kí hiệu nhà náy thủy điện là ngôi sao 6 cánh màu xanh, trong các đáp án đưa ra đáp án đúng nhất là Thác Bà, Nậm Mu


Câu 30:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 cho biết các cơn bão từ Biển Đông vào khu vực Bắc Trung Bộ vào tháng nào?

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, xác định khu vực Bắc Trung Bộ và xác định mũi tên bão ảnh hưởng vào khu vực này là vào tháng 9.


Câu 31:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam bản đồ cây công nghiệp trang 19 cho biết loại cây công nghiệp nào sau đây không phải là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Căn cứ vào bản đồ cây công nghiệp trang 19, nhận thấy ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, có một số loại cây công nghiệp được chuyên môn hóa là: Đậu tương, thuốc lá, bông, lạc. Như vậy, điều không phải loại cây công nghiệp chuyên môn hóa của vùng này.


Câu 32:

17/06/2026

Dựa vào trang 9 Atlat địa lí Việt Nam em hãy cho biết vùng khí hậu nào dưới đây không thuộc miền khí hậu phía Nam?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu (trang 9), quan sát bản đồ Khí hậu chung, dựa vào phần chú giải tìm phạm vi miền khí hậu phía Nam và ranh giới các vùng khí hậu Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ đó xác định được miền khí hậu Bắc Trung Bộ thuộc miền khí hậu phía Bắc chứ không phải miền khí hậu phía Nam.


Câu 33:

17/06/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết trâu được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào nước ta?

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết trâu được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào nước ta?

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, kết hợp chú thích số lượng trâu (màu xanh đậm) có thể thấy trâu được nuôi nhiều nhất ở Thanh Hóa, Nghệ An. Sau đó đến các tỉnh: Hà Giang, Sơn La, Hà Tĩnh, Cao Bằng, Lạng Sơn...


Câu 34:

17/06/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết thành phố nào sau đây là đô thị loại 2 tính đến năm 2007?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Quan sát Atlat trang 15, ta thấy trong các tỉnh trên thì Nam Định là đô thị loại 2, Hà Nội là đô thị đặc biệt, Đà Nẵng là đô thị loại 1, Sơn La là đô thị loại 3.


Câu 35:

17/06/2026

Dựa vào trang 24 Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết nước ta chủ yếu nhập khẩu mặt hàng nào?

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dựa vào trang 24 Atlat địa lí Việt Nam có thể thấy mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là nguyên, nhiên, vật liệu


Câu 36:

17/06/2026

Cho biểu đồ

Quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc theo ngành kinh tế năm 2000 và năm 2014.

(Đơn vị: %)

 

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu lao động của nước ta trong giai đoạn 2000 - 2014?

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 13,1 % lên 21,2%; dịch vụ tăng từ 21,8% lên 32%; khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 65,1% còn 46,7% . Như vậy, nhận xét đúng là: tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản


Câu 37:

17/06/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, em hãy cho biết lát cắt AB từ sơn nguyên Đồng Văn đến cửa sông Thái Bình chạy theo hướng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, xác định vị trí của đường biểu thị lát cắt AB trên lược đồ, xem xét điểm đầu và điểm cuối lát cắt AB. Hướng chạy của AB là từ sơn nguyên Đồng Văn đến cửa sông Thái Bình đó là hướng từ tây bắc đến đông nam.


Câu 38:

17/06/2026

Cho bảng số liệu

Quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc ở nước ta năm 2005 và 2014

Năm

2005

2014

Tổng số (nghìn người)

42774,9

52744,5

Nông - lâm - thủy sản (%)

55,1

46,3

Công nghiệp - xây dựng (%)

17,6

21,4

Dịch vụ (%)

27,3

32,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)

Căn cứ vào bảng số liệu trên nhận xét nào không đúng về quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc ở nước ta qua hai năm 2005 và 2014?

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Căn cứ vào bảng số liệu, ta thấy, tỉ trọng lao động khu vực Nông - lâm - thủy sản giảm, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng, khu vực dịch vụ tăng và tổng số lao động giảm. Như vậy, nhận xét không đúng là tổng số lao động đang làm việc ở nước ta có xu hướng giảm.


Câu 39:

17/06/2026

Cho biểu đồ sau:

CƠ CẤU TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (%)

 

Căn cứ vào biểu đồ cho biết nhận xét nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khu vực ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất là nhận định đúng vì năm 1995 khu vực này chiếm 76,9% và năm 2005 là 83,3%. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 0,5% (1995) lên 3,8% (2005) tuy nhiên vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong 3 khu vực. Khu vực Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng tăng là nhận định sai vì khu vực này có xu hướng giảm năm 1995 là 22,6% giảm còn 12,9% năm 2005.


Câu 41:

17/06/2026

Cho biểu đồ sau:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2015

 

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng về sự thay đổi về tỉ trọng trong cơ cấu lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 2005 – 2015?

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Qua biểu đồ ta thấy, Nhóm tuổi từ 15 – 24 có xu hướng giảm đạt 20,4\% năm 2005 thì đến năm 2015 con số này chỉ còn 14,8\%. Nhóm tuổi 25 – 49 có xu hướng cũng giảm. Năm 2005 đạt 63,3\% thì đến năm 2015 con số này chỉ còn 59,3. Nhóm tuổi 50 trở lên có xu hướng tăng lên, đạt 16,3\% vào năm 2005 và tăng lên đạt 26\% năm 2015. Nhận định đúng là: từ 15 – 24 tuổi và từ 25 – 49 giảm.


Bắt đầu thi ngay