Trang chủ Đánh giá năng lực Vật lý (2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Vật lí (Đề số 6)

(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Vật lí (Đề số 6)

(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Vật lí (Đề số 6)

  • 2 lượt thi

  • 39 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

30/10/2026

Phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 3:

30/10/2026

Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 4:

30/10/2026
Nhiệt dung riêng c của một chất là nhiệt lượng cần thiết để 
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 5:

30/10/2026

Trong những ngày nắng ở bãi biển, đứng trên cát cảm thấy nóng nhưng bước chân xuống nước biển thì vẫn tương đối mát là do sự khác biệt về tính chất nào giữa nước và cát?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 8:

30/10/2026

Một lượng khí nitrogen có khối lượng 1,0 kg chiếm thể tích \(0,50\;{{\rm{m}}^3}\) ở nhiệt độ 27°C. Biết khối lượng mol phân tử của khí nitrogen là \(28\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}.\) Áp suất của khí là

Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 12:

30/10/2026
Phát biểu nào sau đây là sai? 
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 13:

30/10/2026
Phát biểu nào sau đây là đúng? Trường điện từ xuất hiện xung quanh
Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 14:

30/10/2026

Hạt nhân strontium \(_{38}^{88}{\rm{Sr}}\) có năng lượng liên kết là \(769,2{\rm{MeV}}.\) Độ hụt khối của hạt nhân đó là

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 15:

30/10/2026

Cho phản ứng phân hạch hạt nhân \(_0^1{\rm{n}} + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{Rb}} + _{55}^{137}{\rm{Cs}} + 4_0^1{\rm{n}}.\) Điện tích của hạt nhân \({\rm{Rb}}\) là

Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 16:

30/10/2026
Hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) và hạt nhân \(_{17}^{33}{\rm{Cl}}\) có cùng 
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 17:

30/10/2026
Tia \(\beta \) không có tính chất nào sau đây? 
Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 18:

30/10/2026

Ban đầu có \(234\;{\rm{g}}{53^{131}}{\rm{I}}\) nguyên chất với chu kì bán rã là 8 ngày. Sau 24 ngày thì khối lượng \(_{53}^{131}\) I còn lại trong mẫu là

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 22:

30/10/2026
a) Để khí cầu lơ lửng thì phải làm nóng không khí trong khí cầu đến nhiệt độ t2=68°C.
Xem đáp án

a) Từ phương trình trạng thái, ta có: \(\rho = \frac{{Mp}}{{RT}}\)

Áp suất trong và ngoài bằng nhau nên ρ2ρ1=T1T2⇒T2=t2+273⇒t2=68°C.

=> Đúng


Câu 23:

30/10/2026

b) Khí cầu được neo với đất bằng một dây cáp. Không khí bên trong được làm nóng đến nhiệt độ t3=110°C. Lực căng dây neo là \(F = 120\;{\rm{N}}.\)

Xem đáp án

b) Khí cầu chịu tác dụng của trọng lực, lực căng \(F\) của dây cáp và lực đẩy Acsimet, ta có:

\(F = {\rho _1}gV - {\rho _3}gV - {m_{{\rm{Kc}}}}g = 1,48\;{\rm{N}}.\)c) Ta có \(\frac{{{\rho _3}}}{{{\rho _1}}} = \frac{{{p_3}}}{{{p_1}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_3}}} \Rightarrow {\rho _3} = 0,60\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

=> Sai


Câu 34:

30/10/2026

. Giả sử cung cấp cho hệ một công là \(200\;{\rm{J}}\) nhưng nhiệt lượng bị thoát ra môi trường bên ngoài là \(120\;{\rm{J}}.\) Nội năng của hệ biến thiên bao nhiêu J? (Viết kết quả đến phần nguyên).

Xem đáp án

Đáp án: 80 J.

Theo định luật I nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q.\)

Trường hợp này, hệ nhận công và toả nhiệt nên: \(A = 200\;{\rm{J}}\) và \(Q = - 120\;{\rm{J}}.\)

Do đó: \(\Delta U = 200 - 120 = 80\;{\rm{J}}.\)


Câu 38:

30/10/2026

Xác định độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu. (Kết quả tính theo đơn vị \({\rm{TBq}}\left( {1{\rm{TBq}} = {{10}^{12}}\;{\rm{Bq}}} \right),\) và làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: \(5666{\rm{TBq}}.\)

Khối lượg \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) ban đầu có trong mẫu: \(mo = 40\% .85,0\;{\rm{g}} = 34\;{\rm{g}}.\)

\({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot \frac{{{m_0}}}{A} \cdot {N_{\rm{A}}}\)

Thay số ta được: \({H_0} = {5666.10^{12}}\;{\rm{Bq}} = 5666{\rm{TBq}}.\)


Câu 39:

30/10/2026

Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm \({\rm{t}} = 276\) ngày. (Kết quả tính theo đơn vị gam và lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 84,5g.

Khối lượng mẫu tại t = 276 ngày: mmẫu \( = 60\% .85,0\;{\rm{g}} + {m_{{\rm{Po}}}} + {m_{{\rm{Pb}}}}.\)

Với \({m_{{\rm{Po}}}} = {m_{\rm{o}}} \cdot {2^{ - \frac{1}{T}}}\) và \({m_{{\rm{Pb}}}} = \frac{{{N_{{\rm{Pb}}}}}}{{{N_{\rm{A}}}}} \cdot 206 = \frac{{{N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)}}{{{N_{\rm{A}}}}} \cdot 206 = \frac{{{m_0}\left( {1 - {2^{\frac{1}{T}}}} \right)}}{{210}} \cdot 206.\)

Thay số ta được mmẫu = 84,5 g}.


Bắt đầu thi ngay