Câu hỏi:
30/10/2026 1
Có nhiều loại thiết bị được dùng để đo từ trường của Trái Đất. Một trong số đó là "cuộn dây lật". Cuộn dây này gồm 100 vòng, mỗi vòng có diện tích \(0,010\;{{\rm{m}}^2}.\) Đầu tiên, cuộn dây được đặt sao cho mặt phẳng của nó vuông góc với từ trường của Trái Đất, sau đó quay để từ trường đi qua cuộn dây theo hướng ngược lại. Từ trường của Trái Đất là \(0,050{\rm{mT}}\) và cuộn dây quay trong \(0,50\;{\rm{s}}.\) Độ lớn suất điện động sinh ra trong cuộn dây khi lật là
Có nhiều loại thiết bị được dùng để đo từ trường của Trái Đất. Một trong số đó là "cuộn dây lật". Cuộn dây này gồm 100 vòng, mỗi vòng có diện tích \(0,010\;{{\rm{m}}^2}.\) Đầu tiên, cuộn dây được đặt sao cho mặt phẳng của nó vuông góc với từ trường của Trái Đất, sau đó quay để từ trường đi qua cuộn dây theo hướng ngược lại. Từ trường của Trái Đất là \(0,050{\rm{mT}}\) và cuộn dây quay trong \(0,50\;{\rm{s}}.\) Độ lớn suất điện động sinh ra trong cuộn dây khi lật là
A. \(0,050{\rm{mV}}.\)
A. \(0,050{\rm{mV}}.\)
B. \(0,10{\rm{mV}}.\)
C. \(0,20{\rm{mV}}.\)
D. \(1,0{\rm{mV}}.\)
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án C
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Một học sinh dùng một la bàn nhỏ đặt phía trên một đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện để tìm hiểu về chiều đường sức của dòng điện thẳng. Hình vẽ mô tả bốn thử nghiệm của học sinh này với một đoạn dây dẫn có dòng điện đi qua.
Hình ảnh nào thể hiện hướng chính xác của kim la bàn?
Câu 3:
Cho phản ứng phân hạch hạt nhân \(_0^1{\rm{n}} + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{Rb}} + _{55}^{137}{\rm{Cs}} + 4_0^1{\rm{n}}.\) Điện tích của hạt nhân \({\rm{Rb}}\) là
Cho phản ứng phân hạch hạt nhân \(_0^1{\rm{n}} + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{Rb}} + _{55}^{137}{\rm{Cs}} + 4_0^1{\rm{n}}.\) Điện tích của hạt nhân \({\rm{Rb}}\) là
Câu 4:
Hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) và hạt nhân \(_{17}^{33}{\rm{Cl}}\) có cùng
Câu 13:
b) Năng lượng toả ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là \(7,266{\rm{MeV}}.\)
b) Năng lượng toả ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là \(7,266{\rm{MeV}}.\)
Câu 14:
c) Độ phóng xạ của mẫu \(105\;{\rm{g}}_{101}^{258}{\rm{Md}}\) nguyên chất là \(2,10 \cdot {10^{10}}\;{\rm{Bq}}.\)
c) Độ phóng xạ của mẫu \(105\;{\rm{g}}_{101}^{258}{\rm{Md}}\) nguyên chất là \(2,10 \cdot {10^{10}}\;{\rm{Bq}}.\)
Câu 15:
d) Số hạt \(_2^4{\rm{He}}\) được phóng ra từ \(105\;{\rm{g}}_{101}^{228}{\rm{Md}}\) nguyên chất trong 60,0 ngày đầu là \(1,{36.10^{23}}\) hạt.
d) Số hạt \(_2^4{\rm{He}}\) được phóng ra từ \(105\;{\rm{g}}_{101}^{228}{\rm{Md}}\) nguyên chất trong 60,0 ngày đầu là \(1,{36.10^{23}}\) hạt.



