20 Đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử Hay Nhất có đáp án
20 Đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử Hay Nhất có đáp án (Đề 9)
-
4924 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cách mạng Cuba giành thắng lợi vào năm nào?
Đáp án B
Cách mạng Cuba giành thắng lợi vào năm1959
Câu 2:
17/06/2026Lực lượng chủ yếu của cuộc khởi nghĩa Yên Thế chống thực dân Pháp xâm lược là
Đáp án A
Lực lượng chủ yếu của cuộc khởi nghĩa Yên Thế chống thực dân Pháp xâm lược là nông dân và nhân dân các dân tộc thiểu số
Câu 3:
17/06/2026Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) bắt đầu từ
Đáp án A
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) bắt đầu từ Mĩ.
Câu 4:
17/06/2026Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn nào?
Đáp án B
Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn Toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và bọn phản động tay sai
Câu 5:
17/06/2026Do tác động của Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở
Đáp án C
Do tác động của Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Trung Đông và vùng biển Caribê.
Câu 6:
17/06/2026Luận cương chính trị của Đảng (10–1930) đã xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam là
Đáp án A
Luận cương chính trị của Đảng (10–1930) đã xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam là công nhân
Câu 7:
17/06/2026Mặt trận dân tộc thống nhất được Đảng ta chủ trương thành lập năm 1939 có tên gọi là
Đáp án B
Mặt trận dân tộc thống nhất được Đảng ta chủ trương thành lập năm 1939 có tên gọi là Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
Câu 8:
17/06/2026Thắng lợi nào trong chiến dịch Biên giới (1950) đã làm cho cứ điểm của Pháp ở Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập?
Đáp án B
Thắng lợi Đông Khê trong chiến dịch Biên giới (1950) đã làm cho cứ điểm của Pháp ở Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập
Câu 9:
17/06/2026Dựa vào đâu thực dân Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?
Đáp án C
Dựa vào Viện trợ của Mĩ. thực dân Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)
Câu 10:
17/06/2026Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, sau thắng lợi ở Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, quân ta đã giải phóng
Đáp án D
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, sau thắng lợi ở Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, quân ta đã giải phóng
Câu 11:
17/06/2026Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975) đã
Đáp án C
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975) đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước
Câu 12:
17/06/2026Sau khi chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới mới dựa trên sự chi phối của
Đáp án B
Sau khi chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới mới dựa trên sự chi phối của Mĩ
Câu 13:
17/06/2026So với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm gì khác biệt?
Đáp án D
So với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp công nhân Việt Nam Xuất thân từ nông dân và bị ba tầng áp bức bóc lột
Câu 14:
17/06/2026Mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là gì?
Đáp án B
Mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là Bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra
Câu 15:
17/06/2026Tổ chức Hiệp ước Vácsava của các nước XHCN châu Âu ra đời năm 1955 nhằm thực hiện mục tiêu
Đáp án A
Tổ chức Hiệp ước Vácsava của các nước XHCN châu Âu ra đời năm 1955 nhằm thực hiện mục tiêu thành lập một liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị giữa các nước XHCN châu Âu.
Câu 16:
17/06/2026Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là gì?
Đáp án đúng là : B
- Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là Phát triển kinh tế, thực hiện cải cách - mở cửa.
+ Trong nước: Cải cách nông nghiệp (khoán đất), cải tổ doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích kinh tế tư nhân.
+ Mở cửa: Thành lập đặc khu kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh thương mại quốc tế.
+ Chuyển đổi: Từ kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, hiện đại hóa 4 lĩnh vực (nông nghiệp, công nghiệp, quốc phòng, khoa học kỹ thuật).
→ B đúng.A,C,D sai.
* Mở rộng:
Công cuộc cải cách – mở cửa.
a. Bối cảnh.
- Tình hình thế giới:
+ Cuộc khủng hoảng năng lượng (1973) đã tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của nhiều nước trên thế giới.
+ Để thích ứng với khủng hoảng năng lượng, nhiều nước tư bản chủ nghĩa đã đi sâu vào nghiên cứu khoa học, tiến hành các cải cách tiến bộ.
+ Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ, xu thế toàn cầu hóa đang manh nha => đòi hỏi các nước phải tiến hành cải cách, mở cửa, áp dụng các tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất.
+ Liên Xô và các nước Đông Âu đang bộc lộ dấu hiệu của sự khủng hoảng, suy thoái => các nhà lãnh đạo Trung Quốc cần phải xem xét lại con đường phát triển của mình (do quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội của Trung Quốc có nhiều bước đi giống với Liên Xô).
+ Một số quốc gia tring khu vực đang phát triển với tốc độ nhanh (ví dụ: Hàn Quốc, Nhật Bản,...) => đòi hỏi Trung Quốc phải tiến hành cải cách để không bị tụt hậu.
- Tình hình Trung Quốc: đất nước Trung Quốc lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng trên tất cả các lĩnh vực.
⇒ Tháng 12/178, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách – mở cửa do Đặng Tiểu Bình khởi xướng.
b. Nội dung đường lối cải cách – mở cửa.
- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, thực hiện cải cách và mở cửa.
- Chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.
- Hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
c. Thành tựu:
* Kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và nhanh nhất thế giới.
+ 1978 – 2000, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình đạt trên 8%/năm.
+ 2000 – nay, GDP của Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng nhanh chóng.
- Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch nhanh chóng theo hướng hiện đại : tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng các ngành nông – lâm – thủy sản.
- Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh.
* Khoa học – kĩ thuật:
- 1992, thực hiện chương trình thám hiểm không gian.
- 2003, phóng tàu thần châu 5, đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ.
* Đối ngoại:
- Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam,...
- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế được nâng cao.
- Thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 3: Các nước Đông Bắc Á
Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 3: Các nước Đông Bắc Á
Câu 17:
17/06/2026Từ năm 1973 đến năm 1991, nền kinh tế các nước Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái là do
Đáp án B
Từ năm 1973 đến năm 1991, nền kinh tế các nước Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái là do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973.
Câu 18:
17/06/2026Các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Trung Đông, vùng biển Caribê đều có điểm chung
Đáp án B
Các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Trung Đông, vùng biển Caribê đều có điểm chung là do tác động của Chiến tranh lạnh
Câu 19:
17/06/2026Sự chuyển hướng đúng đắn trong chỉ đạo cách mạng của Đảng được thể hiện trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11-1939 là
Đáp án C
Sự chuyển hướng đúng đắn trong chỉ đạo cách mạng của Đảng được thể hiện trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11-1939 là đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Câu 20:
17/06/2026Thuận lợi mới đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ cuối năm 1949 - đầu năm 1950 là gì?
Đáp án B
Thuận lợi mới đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ cuối năm 1949 - đầu năm 1950 là Trung Quốc, Liên Xô và các nước trong phe XHCN đã công nhận và lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.
Câu 21:
17/06/2026Điểm mấu chốt của kế hoạch Nava mà Pháp - Mĩ đề ra ở Đông Dương (1953) là gì?
Đáp án A
Điểm mấu chốt của kế hoạch Nava mà Pháp - Mĩ đề ra ở Đông Dương (1953) là Tập trung binh lực, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh, mở một số cuộc tiến công chiến lược
Câu 22:
17/06/2026Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam thế nào?
Đáp án C
Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam : Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang, đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
Câu 23:
17/06/2026Điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965 - 1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược ....... của Mĩ – Nguỵ."
Đáp án C
Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965 - 1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”của Mĩ – Nguỵ
Câu 24:
17/06/2026Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian của quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước: 1. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá VI được tiến hành trong cả nước; 2. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước; 3. Quốc hội khoá VI họp kì đầu tiên tại Hà Nội; 4. Hội nghị hiệp thương chính trị được tổ chức tại Sài Gòn.
Đáp án C
sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian của quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là 2, 4, 1, 3.
Câu 25:
17/06/2026Chính sách nào không phải của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 - 1931?
Đáp án D
Cải cách ruộng đất không phải của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 - 1931
Câu 26:
17/06/2026Điểm khác biệt căn bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ so với Nhật Bản trong những năm 1929 - 1939 là gì?
Đáp án A
Điểm khác biệt căn bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ so với Nhật Bản trong những năm 1929 - 1939 là Đứng trung lập trước các cuộc xung đột quân sự bên ngoài.
Câu 27:
17/06/2026Dựa vào bảng dữ liệu sau, hãy lựa chọn phương án phù hợp về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Nước: 1. Liên Xô 2. Mĩ
Nội dung thỏa thuận
a) đóng quân ở Nhật Bản và miền phía Nam vĩ tuyến 38 của Triều Tiên.
b) nắm giữ phạm vi ảnh hưởng ở Tây Âu
c) đóng quân ở Đông Đức, Đông Béclin; phía Bắc vĩ tuyến 38 của Triều Tiên.
d) nắm giữ phạm vi ảnh hưởng ở Đông Âu.
e) đóng quân ở Tây Đức, Tây Béclin, Tây Âu.
Đáp án B
1- c, d; 2 - a, b, e.
Câu 28:
17/06/2026Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng và Chính phủ ta đã triển khai để xây dựng và củng cố chính quyền ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Đáp án D
Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại với Liên Xô, Trung Quốc không phản ánh đúng nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng và Chính phủ ta đã triển khai để xây dựng và củng cố chính quyền ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công
Câu 29:
17/06/2026Ý nào dưới đây không phải là sự kiện của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1975?
Đáp án C
Gia nhập tổ chức ASEAN không phải là sự kiện của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1975
Câu 30:
17/06/2026Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn 4 thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là
Đáp án đúng là: B
Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn 4 thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.
→ B đúng
- A sai vì thế giới lúc này bị phân cực bởi Chiến tranh Lạnh giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô, với mâu thuẫn ý thức hệ (tư bản - xã hội chủ nghĩa) làm trung tâm.
- C sai vì ngoài mâu thuẫn giữa hai cực Mỹ - Liên Xô, các quốc gia mới giành độc lập, phong trào giải phóng dân tộc và xu hướng toàn cầu hóa cũng đóng vai trò quan trọng trong định hình quan hệ quốc tế.
- D sai vì trong thời kỳ này, Chiến tranh Lạnh và mâu thuẫn ý thức hệ giữa hai khối tư bản và xã hội chủ nghĩa mới là yếu tố trung tâm định hình các quan hệ quốc tế.
1. Chiến tranh lạnh là nhân tố chi phối quan hệ quốc tế:
- Từ năm 1945 đến đầu thập niên 1990, quan hệ quốc tế bị chi phối bởi sự đối đầu giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô với hai hệ tư tưởng đối lập: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- Sự phân chia thế giới thành hai cực dẫn đến các cuộc chạy đua vũ trang, phát triển vũ khí hạt nhân, và các cuộc xung đột tại nhiều khu vực như Triều Tiên, Việt Nam, và Trung Đông.
2. Xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế:
- Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa và liên minh kinh tế quốc tế mới trở thành xu hướng chủ đạo. Các tổ chức như Liên minh châu Âu (EU), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), và Khu vực Mậu dịch Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) phát triển mạnh mẽ.
- Mặc dù xu thế liên kết kinh tế là quan trọng trong thúc đẩy hợp tác và hội nhập quốc tế, nhưng trong hơn 4 thập kỷ cuối thế kỷ XX, nó chỉ là một trong các yếu tố, không phải là yếu tố chi phối chủ yếu nhất.
3. Giai đoạn chuyển đổi sau Chiến tranh lạnh:
- Từ năm 1991 trở đi, với sự sụp đổ của Liên Xô, Chiến tranh lạnh kết thúc. Lúc này, xu thế toàn cầu hóa, hợp tác kinh tế và các vấn đề như phát triển bền vững, biến đổi khí hậu bắt đầu nổi lên.
Kết luận:
Trong hơn 4 thập kỷ sau Thế chiến thứ hai, Chiến tranh lạnh là nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế, còn xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế trở thành xu hướng nổi bật hơn trong những năm cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI.
Câu 31:
17/06/2026Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam Quốc dân đảng trong những năm 20 của thế kỉ XX là
Đáp án A
Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam Quốc dân đảng trong những năm 20 của thế kỉ XX là tổ chức cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2 - 1930).
Câu 32:
17/06/2026Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là gì?
Đáp án đúng là : D
- Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
+ Rèn luyện lực lượng chính trị:
Phong trào đã thu hút đông đảo quần chúng tham gia, từ công nhân, nông dân đến trí thức và các tầng lớp lao động khác, góp phần nâng cao ý thức chính trị và tinh thần cách mạng.
Qua các hoạt động đòi dân sinh, dân chủ, nhân dân được rèn luyện về tổ chức và đấu tranh, tạo cơ sở vững chắc cho các cuộc vận động cách mạng sau này.
+ Xây dựng tổ chức Đảng và phong trào quần chúng:
Đảng Cộng sản Đông Dương khẳng định vai trò lãnh đạo, mở rộng hệ thống tổ chức từ trung ương đến cơ sở.
Nhiều hội quần chúng và mặt trận dân chủ được thành lập, tạo điều kiện để phát triển phong trào cách mạng rộng lớn.
+ Tích lũy kinh nghiệm đấu tranh:
Phong trào dân chủ 1936-1939 giúp Đảng và quần chúng cách mạng tích lũy kinh nghiệm đấu tranh cả hợp pháp và không hợp pháp trong bối cảnh thực dân Pháp tăng cường đàn áp.
Qua đó, Đảng rút ra bài học về việc kết hợp các hình thức đấu tranh phù hợp với từng giai đoạn.
+ Gây ảnh hưởng rộng lớn trong xã hội:
Phong trào dân chủ làm bùng lên tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, thức tỉnh ý thức dân tộc trong quần chúng.
Những yêu cầu dân sinh, dân chủ đã làm suy yếu vị thế của chính quyền thực dân và tay sai.
Như vậy, phong trào dân chủ 1936-1939 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị tư tưởng, tổ chức và lực lượng để tiến tới cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945.
→ D đúng.A,B,C sai.
* Mở rộng:
PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939
1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936)
a. Hoàn cảnh triệu tập:
- Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, nguy cơ chiến tranh thế giới đang đến gần.
- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (tháng 7/1935) đã quyết nghị nhiều vấn đề quan trọng: xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít.
- Ở Pháp, tháng 6/1936, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền, ban bố một số chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa.
- Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) cùng với chính sách của bọn cầm quyền phản động Pháp đã làm cho đời sống nhân dân Việt Nam càng đói khổ, ngột ngạt...
⇒ Tháng 7/1936, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Thượng Hải do Lê Hồng Phong chủ trì.
b. Những quyết định quan trọng của hội nghị.
- Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương: chống đế quốc và chống phong kiến.
- Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là: đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
- Phương phát đấu tranh: kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
- Chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
c. Ý nghĩa:
- Đưa cách mạng Đông Dương chuyển lên một cao trào đấu tranh mới.
- Nghị quyết Hội nghị chứng tỏ sự trưởng thành của Đảng trong việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin và Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản vào điều kiện cụ thể của Đông Dương.
d. Sự phát triển, hoàn thiện của đường lối đấu tranh.
- Chủ trương, đường lối đấu tranh cách mạng tiếp tục được bổ sung, phát triển qua các khì Hội nghị Trung ương vào năm 1937, 1938.
- Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 3/1938, Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
2. Những phong trào đấu tranh tiêu biểu.
a. Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ.
- Phong trào Đông Dương đại hội (giữa năm 1936).
- Phong trào đón rước phái viên Chính phủ Pháp và Toàn quyền mới của xứ Đông Dương (đầu năm 1937).
- Tổng bãi công của công nhân công ty Hòn Gai (11/1936) và cuộc bãi công của công nhân xe lửa Trường Thi – Vinh (7/1937).
- Cuộc mít tinh của hơn 2.5 vạn người tại Khu Đấu xảo (Hà Nội, 1/5/1938).
b. Đấu tranh nghị trường
- Đảng vận động để đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra ứng cử vào Viện Dân biểu Trung Kì (1937), Viện Dân biểu Bắc Kì (1939), nhằm mục đích:
+ Mở rộng lực lượng của Mặt trận Dân chủ.
+ Vạch trần chính sách phản động của bọn thực dân và tay sai.
+ Bênh vực quyền lợi của nhân dân lao động.
c. Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.
- Đảng đã xuất bản nhiều tờ báo công khai, như: Tiền Phong, Dân chúng, Tin tức,...
- Xuất bản nhiều sách chính trị - lí luận, các tác phẩm văn học hiện thực phê phán, thơ cách mạng,...
3. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939
a. Ý nghĩa lịch sử
- Uy tín, ảnh hưởng của Đảng Cộng sản Đông Dương được mở rộng, mở rộng trong quần chúng; chủ nghĩa Mác – Lê-nin cũng như đường lối, chính sách của Đảng, của Quốc tế Cộng sản được phổ biến, tuyên truyền, giáo dục sâu rộng.
- Trình độ chính trị và công tác của cán bộ và đảng viên được nâng cao một bước rõ rệt.
- Đội quân chính trị quần chúng được Đảng tập hợp, xây dựng, giáo dục.
- Qua quá trình đấu tranh, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, kinh nghiệm tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp,...
- Phong trào cách mạng 1936 – 1939 có ý nghĩa như một cuộc tập dượt, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945).
b. Bài học kinh nghiệm
- Trong quá trình đấu tranh, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong việc:
+ Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
+ Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp,...
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 15: Phong trào dân chủ 1936-1939
Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 15: Phong trào dân chủ 1936 - 1939
Câu 33:
17/06/2026Vì sao Đảng ta quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (cuối năm 1946)?
Đáp án D
Do Chúng ta không còn con đường nào khác Đảng ta quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (cuối năm 1946)
Câu 34:
17/06/2026“Trong hơn 2 năm, miền Bắc đã tịch thu, trưng thu, trưng mua khoảng 81 vạn hécta ruộng đất, 10 vạn trâu bò và 1,8 triệu nông cụ từ tay giai cấp địa chủ”. Đó là kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ nào?
Đáp án C
“Trong hơn 2 năm, miền Bắc đã tịch thu, trưng thu, trưng mua khoảng 81 vạn hécta ruộng đất, 10 vạn trâu bò và 1,8 triệu nông cụ từ tay giai cấp địa chủ”. Đó là kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ Cải tạo XHCN
Câu 35:
17/06/2026Nét tương đồng về nguyên nhân giúp cho kinh tế Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu phát triển nhanh, trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới, có thể vận dụng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ở Việt Nam hiện nay là gì?
Đáp án B
Nét tương đồng về nguyên nhân giúp cho kinh tế Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu phát triển nhanh, trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới, có thể vận dụng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ở Việt Nam hiện nay là Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại
Câu 36:
17/06/2026Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là gì?
Đáp án B
Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là “Dùng người Việt đánh người Việt”.
Câu 37:
17/06/2026Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (đầu năm 1930), trở thành nguyên tắc bất biến trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam của Đảng ta là gì?
Đáp án C
Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (đầu năm 1930), trở thành nguyên tắc bất biến trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam của Đảng ta là Độc lập và tự do
Câu 38:
17/06/2026Trong bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có đoạn: “Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
Luận điểm đó được dẫn theo văn kiện nào?
Đáp án A
Luận điểm đó được dẫn theo Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776).
Câu 39:
17/06/2026Bài học nào được rút ra từ cuộc đấu tranh ngoại giao của Đảng và Chính phủ ta trong những năm 1945 - 1946, được vận dụng trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, hải đảo của nước ta hiện nay?
Đáp án C
Bài học “Dĩ bất biến, ứng vạn biến” được rút ra từ cuộc đấu tranh ngoại giao của Đảng và Chính phủ ta trong những năm 1945 - 1946, được vận dụng trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, hải đảo của nước ta hiện nay
Câu 40:
17/06/2026Nguyên nhân khách quan nào là nhân tố truyền thống, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Đáp án D
Nguyên nhân khách quan nào là nhân tố truyền thống, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam: Tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương chống kẻ thù chung
Bài thi liên quan
-
20 Đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử Hay Nhất có đáp án (Đề 1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 Đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử Hay Nhất có đáp án (Đề 2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 Đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử Hay Nhất có đáp án (Đề 3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 Đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử Hay Nhất có đáp án (Đề 4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 Đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử Hay Nhất có đáp án (Đề 5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 Đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử Hay Nhất có đáp án (Đề 6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 Đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử Hay Nhất có đáp án (Đề 7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 Đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử Hay Nhất có đáp án (Đề 8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 Đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử Hay Nhất có đáp án (Đề 10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 Đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử Hay Nhất có đáp án (Đề 11)
-
80 câu hỏi
-
50 phút
-
