20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án
20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án (Đề 16)
-
5561 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 gồm các tỉnh
Đáp án B
Ngày 4-6-1945, theo chỉ thị của chủ tịch Hồ Chí Minh, khu giải phóng chính thức được thành lập, gọi là khu giải phóng Việt Bắc, gồm hầu hết các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên và một số vùng thuộc các tỉnh lân cận như: Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên
Câu 2:
17/06/2026Yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936-1939 là
Đáp án đúng là : C
- Yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936-1939 là Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp
- Việt Nam là thuộc địa của Pháp -> bất cứ sự thay đổi nào của tình hình chính trị nước Pháp sẽ có tác động to lớn đến phong trào cách mạng nước ta.
- Trong khi đó, tháng 6-1936, Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp và cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa -> Điều này là nhân tố khách quan thuận lợi rạo điều kiện cho Đảng đưa ra chủ trương đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ trong giai đoạn 1936 – 1939.
-Các đáp án còn lại,không phải là yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936-1939
→ C đúng.A,B,D sai.
* PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939
1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936)
a. Hoàn cảnh triệu tập:
- Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, nguy cơ chiến tranh thế giới đang đến gần.
- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (tháng 7/1935) đã quyết nghị nhiều vấn đề quan trọng: xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít.
- Ở Pháp, tháng 6/1936, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền, ban bố một số chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa.
- Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) cùng với chính sách của bọn cầm quyền phản động Pháp đã làm cho đời sống nhân dân Việt Nam càng đói khổ, ngột ngạt...
⇒ Tháng 7/1936, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Thượng Hải do Lê Hồng Phong chủ trì.
b. Những quyết định quan trọng của hội nghị.
- Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương: chống đế quốc và chống phong kiến.
- Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là: đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
- Phương phát đấu tranh: kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
- Chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
c. Ý nghĩa:
- Đưa cách mạng Đông Dương chuyển lên một cao trào đấu tranh mới.
- Nghị quyết Hội nghị chứng tỏ sự trưởng thành của Đảng trong việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin và Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản vào điều kiện cụ thể của Đông Dương.
d. Sự phát triển, hoàn thiện của đường lối đấu tranh.
- Chủ trương, đường lối đấu tranh cách mạng tiếp tục được bổ sung, phát triển qua các khì Hội nghị Trung ương vào năm 1937, 1938.
- Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 3/1938, Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 15: Phong trào dân chủ 1936-1939
Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 15: Phong trào dân chủ 1936 - 1939
Câu 3:
17/06/2026Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là
Đáp án B
Cương lĩnh chính trị xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
Câu 4:
17/06/2026Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào?
Đáp án D
Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn độc lập”. Trong đó cuối bản Tuyên ngôn Người khẳng định: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”
Câu 5:
17/06/2026Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện lịch sử nào?
Đáp án đúng là : B
- Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện,Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Góocbachốp tại đảo Manta (12/1989)
Tháng 12-1989, trong cuộc gặp không chính thức tại đảo Manta (Địa Trung Hải), hai nhà lãnh đạo M. Goóc bachốp và G. Busơ (cha) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
→ B đúng.A,C,D sai.
* XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG TÂY VÀ “CHIẾN TRANH LẠNH” CHẤM DỨT
1. Những biểu hiện của xu thế hòa hoàn Đông – Tây.
- Đầu những năm 70, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện với những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô – Mỹ.
+ Ngày 9/11/1972, hai nước Đức ký kết tại Bon Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức làm tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
+ 1972, Xô – Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược,...
- Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu và Mỹ, Canađa đã ký Định ước Hen-xin-ki.
- Từ 1985, nguyên thủ Xô – Mỹ tăng cường gặp gỡ, ký kết nhiều văn kiện hợp tác kinh tế, thủ tiêu tên lửa tầm trung châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược và hạn chế chạy đua vũ trang.
2. Chiến tranh lạnh kết thúc.
* Nguyên nhân:
1 - Cuộc “Chiến tranh lạnh” kéo dài hơn bốn thập kỉ đã làm cho hai nước tốn kém và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt so với các cường quốc khác, đang đứng trước thách thức của sự phát triển thế giới.
2 - Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu… Các nước nước này đã trở thành những đối thủ đáng gờm đối với Mĩ. Còn Liên Xô lúc này nền kinh tế ngày càng lâm vào tình trạng trì tệ, khủng hoảng.
3 - Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ => đòi hỏi phải có cục diện ổn định, đối thoại, hợp tác cùng phát triển.
⇒Do vậy, hai siêu cường Liên Xô và Mĩ đều cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình.
- Tháng 12/1989, tại Manta, hai nhà lãnh đạo M. Goocbachop và G. Buso (cha) chính thức cùng tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh”.
IV. THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
Từ sau năm 1991, tình hình thế giới diễn ra những thay đổ to lớn và phức tạp, phát triển theo các xu thế chính sau đây:
- Một là, trật tự thế giới mới mang lại đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”, với sự vươn lên của các cường quốc như Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc.
- Hai là, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế.
- Ba là, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” để Mĩ làm bá chủ thế giới.
- Bốn là, ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài như ở bán đảo Bancăng, ở một số nước châu Phi và Trung Á.
⇒ Xu thế chung của thế giới hiện nay: hòa bình, ổn định hợp tác và phát triển.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 9: Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh
Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 9: Quan hệ quốc tế trong sau thời kì chiến tranh lạnh
Câu 6:
17/06/2026So với chiến dịch Việt Bắc (1947), chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) có gì khác về kết quả và nghĩa lịch sử?
Đáp án D
- Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947): là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ta đánh bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
- Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950): là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của ta trong kháng chiến chống Pháp, ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Câu 7:
17/06/2026Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế Việt Nam có những chuyển biến mới là do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây?
Đáp án C
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp thực hiện ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động đến nền kinh tế Việt Nam dẫn đến sự chuyển biến quan trọng về cơ cấu và tính chất của nền kinh tế
Câu 8:
17/06/2026Việc kí văn kiện nào đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
Đáp án đúng là : C
- Việc kí văn kiện Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN .
Trong giai đoạn đầu (1967 – 1975), là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sư khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2-1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đong Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali).
- Hiến chương ASEAN là một trong những văn kiện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có giá trị tạo ra khuôn khổ pháp lý và thể chế cho hợp tác ASEAN trong tương lai, qua đó hỗ trợ thiết thực không chỉ cho quá trình hướng tới Cộng đồng ASEAN mà còn nâng cao vị thế của Hiệp hội với các đối tác và các tiến trình khác ở khu vực ...
→ A sai.
- Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông (DOC) được hình thành để thúc đẩy môi trường hòa bình, thân thiện và hòa hợp ở Biển Đông giữa ASEAN và Trung Quốc.
→ B sai.
- Tuyên bố nhân quyền ASEAN (AHRD) đã thể hiện nguyện vọng, quyết tâm, nỗ lực của người dân và chính phủ các nước thành viên xây dựng một Cộng đồng ASEAN hướng tới người dân, đồng thời tôn trọng, thúc đẩy và bảo vệ các quyền cơ bản của con người cũng như phấn đấu nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, tiếp tục thể ...
→ D sai.
* Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
a. Bối cảnh ra đời.
- Thứ nhất: sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á bước bào thời kì hòa bình, xây dựng và phát triển đất nước trong hoàn cảnh khó khăn => xuất hiện nhu cầu liên kết, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng nhau phát triển.
-Thứ hai: Đông Nam Á là khu vực địa chính trị quan trọng, các cường quốc (Mĩ, Trung Quốc, Liên Xô,...) luôn tìm cách tăng cường ảnh hưởng của mình ở khu vực này => Các nước Đông Nam Á cần thành lập 1 tổ chức liên kết khu vực để hạn chế các ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.
- Thứ ba: tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế hội nhập, liên kết khu vực trên thế giới; thành công của khối thị trường chung châu Âu (EEC).
⇒ Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước thành viên: Thái Lan, In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Xin-ga-po và Phi-lip-pin.
b. Mục tiêu hoạt động.
- Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình, ỏn định khu vực.
c. Quá trình phát triển.
* Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN là một tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
* Giai đoạn 1976 – 1991:
- ASEAN hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (In-đô-nê-xia) tháng 2/1976, với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali). Hiệp ức Bali đã xác định những nguyên tắc cơ bản, trong quan hệ giữa các nước:
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
+ Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.
+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Quan hệ hợp tác giữa các nước được đẩy mạnh trên các lính vực kinh tế và chính trị.
- 1884, Bru-nây tham gia ASEAN.
* Giai đoạn 1991 – nay:
- Quá trình mở rộng thành viên được đẩy mạnh. Đến năm 1999, 10 nước Đông Nam Á đã đứng chung trong một tổ chức.
- Sự kiên kết, hợp tác giữa các nước được tăng cường.
- 2007, Hiến chương ASEAN được kí kết.
- Tháng 12/2015, tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 27, Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 27 (tháng 12/2015)
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
Câu 9:
17/06/2026Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931 là
Đáp án đúng là: D
- Trước khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, phong trào đấu tranh của nhân dân chống thực dân Pháp đều diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt nhưng thất bại vì chưa có giai cấp lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
- Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) đã làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động. Mâu thuẫn xã hội ngày càng trở nên sâu sắc. Phong trào đấu tranh của nhân dân cũng sẽ nổ ra nhưng nếu không có sự lãnh đạo của đảng thì có thể cũng sẽ như các cuộc đấu tranh khác lẻ tẻ, tự phát. Tuy nhiên, từ khi có đảng cộng sản, phong trào 1930 – 1931 đã có sự khác biệt so với trước. Đánh giá tình hình cụ thể của đất nước giai đoạn này, đảng đã phát động phong trào 1930 – 1931 diễn sôi nổi mang tính triệt để, có quy mô rộng lớn, đỉnh cao là Xô Viết Nghệ - Tĩnh.
=> Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là nhân tố cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931
→ D đúng
- A sai vì phong trào cách mạng 1930-1931 chủ yếu bắt nguồn từ mâu thuẫn giai cấp sâu sắc, khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
- B sai vì sự ra đời và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, định hướng đấu tranh rõ ràng cho giai cấp công – nông.
- C sai vì làm gia tăng mâu thuẫn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi, nhưng nguyên nhân quyết định là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đưa ra đường lối và tổ chức phong trào đấu tranh có hệ thống.
Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930–1931 chính là sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức tiên phong đã kịp thời lãnh đạo và định hướng phong trào. Trước đó, các cuộc đấu tranh yêu nước diễn ra mạnh mẽ nhưng thiếu tổ chức và đường lối rõ ràng, dẫn đến thất bại.
Sự ra đời của Đảng vào đầu năm 1930 đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng, khi phong trào cách mạng có được một tổ chức lãnh đạo thống nhất, với cương lĩnh cách mạng đúng đắn dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin. Đảng đã xác định rõ mục tiêu cách mạng là độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày, đáp ứng đúng nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân.
Trong bối cảnh kinh tế - xã hội khủng hoảng nặng nề do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929–1933 và sự bóc lột tàn bạo của thực dân Pháp, Đảng đã lãnh đạo nhân dân, đặc biệt là giai cấp công nhân và nông dân, tiến hành các cuộc đấu tranh rộng lớn. Phong trào đã lan rộng khắp cả nước, điển hình là Xô Viết Nghệ - Tĩnh, tạo nên bước ngoặt lớn trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
Câu 10:
17/06/2026Lựa chọn phương án đúng để điền vào chồ trống trong Câu sau:
“Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ...ngày càng cao của con người”.
Đáp án B
“Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người”.
Câu 11:
17/06/2026Nước Mĩ đã làm gì để đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933?
Đáp án D
Đứng trước cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933), các nước Anh, Pháp và Mĩ đã tiến hành cải cách kinh tế, xã hội
Câu 12:
17/06/2026Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động gì tại Pháp vào ngày 25-12-1920?
Đáp án B
Ngày 25-12-1920, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp họp tại thành phố Tua
Câu 13:
17/06/2026Nhận định nào sau đây là đúng nhất sau vụ khủng bố 11/9/2001 ở Mĩ?
Đáp án A
- sgk 12 trang 46: Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 cho thấy nước Mĩ cùng rất dễ bị tổn thương và là nhân tố đưa đến sự thay đổi trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI.
- sgk 12 trang 64: Xu thế chung của thế giới sau Chiến tranh lạnh là hòa bình, hợp tác và phát triển nhưng cuộc tấn công bất ngờ của chủ nghĩa khủng bố của nước Mĩ đã làm cho thế giới phải kinh hoàng -> Đặt các quốc gia – dân tộc đứng trước những thách thức lớn, nó gây tác động to lớn đến tình hình thế giới và trong quan hệ quốc tế.
=> Chủ nghĩa khủng bố không chỉ là vấn đề riêng của nước Mĩ mà còn là vấn đề chung của toàn thế giới.
Câu 14:
17/06/2026Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam những năm 1919-1925?
Đáp án D
Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công có tác động mạnh mẽ đến phong trào giải phóng dân tộc của các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Đây là cuộc cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo và thành công, mở ra con đường đấu tranh cho các nước theo con đường cách mạng vô sản. Trong giai đoạn 1919 – 1925, cách mạng tháng Mười Nga là nhân tố khách quan quan trọng có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam, dẫn đến bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh sôi nổi của các giai tầng trong xã hội.
Câu 15:
17/06/2026Nguyên nhân khác nhau giữa Nhật Bản và các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Đáp án C
- Các đáp án A, B, D: là nguyên nhân đưa đến sự phát triển của các nước Tây Âu và Nhật Bản.
- Đáp án C: Nhật Bản chỉ phải chi không quá 1% GDP cho quốc phòng -> Đây là điểm khác so với nguyên nhân phát triển của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 16:
17/06/2026Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
Đáp án C
- sgk 12 trang 130, suy luận -> các đáp án A, B, D: đều là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
- sgk 12 trang 136, suy luận: bắt đầu từ năm 1947, Mĩ mới bắt đầu can thiệp vào chiến tranh Việt Nam, đặc biệt là từ năm 1949, Mĩ đồng ý với kế hoạch Rơve của Pháp, đồng ý viện trợ kinh tế và quân sự cho Pháp. Trong khi đó, năm 1946 Pháp đã xâm lược Việt Nam lần thứ hai
=> Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam không có sự tác động (giúp sức) của Mĩ
Câu 17:
17/06/2026Quốc gia nào dưới đây đi đầu trong việc đòi chính quyền Mãn Thanh phải “mở cửa” để được tự do buôn bán ở Trung Quốc?
Đáp án D
Để xâm chiếm Trung Quốc, các nước tư bản phương Tây, trước tiên là Anh đã tìm cách đòi chính quyền Mãn Thanh phải “mở cửa”, đòi tự do buôn bán thuốc phiện – món hàng mang lại lợi nhuận lớn cho giới tư bản
Câu 18:
17/06/2026Nhiệm vụ chung của cách mạng Lào và Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 là
Đáp án A
Từ năm 1954 đến năm 1975, Việt Nam và Lào đều phải kháng chiến chống đẻ quốc Mĩ xâm lược:
Sự kiện | Lào | Việt Nam |
Mở đầu | Sgk 12 trang 27: Sau Hiệp định Giơnevơ, Mĩ tiến hành xâm lược Lào | Sgk 12 trang 158: Sau Hiệp định Giơnevơ, Mĩ liền thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam. |
Kết thúc | Sgk 12 trang 27: Năm 1975, hòa theo cuộc Tổng tiến công và nổi dụng của quân và dân Việt Nam, từ tháng 5 đến tháng 12, quân và dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nước. | Sgk 12 trang 195: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) |
Câu 19:
17/06/2026Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) và Luận cương chính trị của Đảng (10/1930)
Đáp án A
Nội dung | Cương lĩnh chính trị (2/1930) | Luận cương chính trị (10/1930) |
Lãnh đạo | Đảng Cộng Sản – đội tiên phong của giai cấp công nhân | |
Phương hướng chiến lược | Sau khi đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến sẽ bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để tiến thẳng lên thời kì xã hội chủ nghĩa. | |
Nhiệm vụ chiến lược | Chống đế quốc và chống phong kiến | Chống phong kiến và chống đế quốc |
Lực lượng cách mạng | Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; trung lập (lợi dụng) phú nông, trung và tiểu địa chủ | Động lực là công nhân và nông dân. |
Câu 20:
17/06/2026Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi viết bài cho các báo Nhân đạo, Người cùng khổ, Đời sống công nhân là
Đáp án D
Sau khi tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, Nguyễn Ái Quốc đã hoạt động tích cực truyền bá lý luận giải phóng dân tộc vào các tầng lớp nhân dân và tố cáo tội ác của thực dân. Trong đó, Nguyễn Ái Quốc đã viết bài cho các báo Nhân đạo, Người cùng khổ, Đời sống công nhân
Câu 21:
17/06/2026Bài học chủ yếu nào có thể rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929?
Đáp án A
Ba tổ chức cộng sản cùng chung lí tưởng cách mạng nhưng lại bị chia rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau trong quần chúng. Đó chính là mâu thuẫn trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và nội bộ Đảng Tân Việt.
=> Bài học kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam là cần chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ, cần xây dựng sự thống nhất, đoàn kết Đảng cầm quyền thì mới có thể đưa ra được những chính sách thống nhất
Câu 22:
17/06/2026Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở
Đáp án A
- Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên: đấu tranh theo khuynh hướng vô sản.
- Việt Nam Quốc dân đảng: đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
Câu 23:
17/06/2026Vì sao sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mĩ không thể thiết lập trật tự thế giới một cực?
Đáp án đúng là : C
- Sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mĩ không thể thiết lập trật tự thế giới một cực vì Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc.
Liên Xô tan rã đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm thời, Mĩ âm mưu thiết lập trật tự thế giới “Đơn cực” âm mưu chi phối, lãnh đạo toàn thế giới. Tuy nhiên, do sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc (đặc biệt là Nhật Bản Trung Quốc, các nước Tây Âu) -> tạo sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các cường quốc -> Mĩ không dễ dàng thực hiện tham vọng đó.
→ C đúng,A,B D sai.
* HỘI NGHỊ IANTA VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC
a. Bối cảnh:
- Đầu năm 1945 , Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh:
+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
⇒ Một hội nghị quốc tế đã được triệu tập tại Ianta ( Liên Xô) từ ngày 4 đến ngày 11 - 2 – 1945, với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là I. Xtalin (Liên Xô) , Ph. Rudove (Mĩ) và U. Sơcxin (Anh).
b. Nội dung hội nghị:
1 - Mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản; trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
2 - Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
3 - Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít , phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
- Ở châu Âu:
+ Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu; Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liêm xô.
+ Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Beclin và các nước Tây Âu; vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.
+ Hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.
- Ở châu Á:
+ Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật: 1. Giữ nguyên trạng Mông Cổ; 2. Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật năm 1904: trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.
+ Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản. Ở bán đảo Triều Tiên, Hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.
+ Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.
+ Các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
c. Hệ quả:
- Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 24:
17/06/2026Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trong vòng 4 năm 3 tháng
*Tìm hiểu thêm: "Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70)."
* Chủ trương: Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
* Biện phát thực hiện: thực hiện các kế hoạch Nhà nước 5 năm phát triển kinh tế - xã hội.
* Thành tựu:
- Kinh tế:
+ Công nghiệp: Giữa những năm 1970, là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới, đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân…),...
+ Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%.
- Khoa học kỹ thuật:
+ Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất.
Lý thuyết Lịch Sử 12 Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 2000). Liên Bang Nga (1991 - 2000) | Lý thuyết Lịch Sử 12 ngắn gọn
Vệ tinh nhân tạo của Liên Xô (1957)
+ Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất.
- Xã hội:
+ Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao.
+ Trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độ trung học và đại học).
- Đối ngoại: thi hành chính sách đối ngoại: bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, giúp đỡ các nước XHCN.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 2000). Liên Bang Nga (1991 - 2000)
Câu 25:
17/06/2026Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô , Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta là
Đáp án A
Thực chất của Hội nghị Ianta là cuộc đấu tranh nhằm phân chia những thành quả thắng lợi giữa các lực lượng trong khối Đồng minh chống Phát xít. Các quyết định ở Ianta có quan hệ rất lớn đến hòa bình, an ninh và trật tự thế giới về sau. Chính vì thế, Hội nghị đã diễn ra trong không khí căng thẳng và quyết liệt, nhất là vấn đề thống nhất thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc và thông qua Hiến chương Liên Hiệp Quốc trong tương lai, vấn đề Liên Xô tham chiến (có điều kiện kèm theo) ở Châu Á-Thái Bình Dương. Tuy nhiên, quan trọng nhất vẫn là việc giải giáp quân đội Phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở Châu Âu và Châu Á
Câu 26:
17/06/2026Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Đáp án C
- Các đáp án A, B, D: đều là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
- Đáp án C: là mục đích hoạt động của Liên hợp quốc
Câu 27:
17/06/2026Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Đáp án B
Sau cách mang tháng Tám năm 1945, Việt Nam phải đối mặt với hai khó khăn lớn:
+ Khó khăn về nạn đói, nạn dốt, chính quyền cách mạng còn non trẻ, khó khăn về tài chính => chủ động khăc phục và nhanh đạt hiệu quả.
+ Ngoại xâm và nội phản => khó khăn lâu dài không thể giải quyết một sớm một chiều. Nhất là Pháp sau này đến năm 1954 mới có thể đánh đuổi quân Pháp.
=> Khó khăn đe dọa trực tiếp đến độc lập Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là các thế lực đế quốc và phản động tay sai chống phá
Câu 28:
17/06/2026Thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1950 - nửa đầu những năm 70) có ý nghĩa
Đáp án đúng là : D
- Thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1950 - nửa đầu những năm 70) có ý nghĩa Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
- Các đáp án còn lại không phải là ý nghĩa thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1950 - nửa đầu những năm 70),mang lại.
→ D đúng.A,B,C sai.
* Mở rộng:
*Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70) gồm:
- Kinh tế: Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ), một số ngành công nghiệp nặng có sản lượng cao vào loại nhất thế giới như: dầu mỏ, than, thép, …
- Khoa học – kĩ thuật:
+ Năm 1957: Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
+ Năm 1961: phóng tàu vũ trụ Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ I. Gagarin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
- Xã hội: có nhiều biến đổi
+ Chính trị tương đối ổn định.
+ Tỷ lệ công nhân chiến 55% số người lao đông cả nước.
+ Trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độ trung học và đại học).
- Đối ngoại:
+ Duy trì hòa bình thế giới.
+ Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
+ Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
*Những thành tựu Liên Xô đat được ở trên đã thể hiện được tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội:
+ (1) Mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người khỏi mọi ách bóc lột về kinh tế và nô dịch về tinh thần, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện.
+ (2) Cơ sở vật chất của CNXH được tạo ra bởi một lực lượng sản suất tiên tiến, hiện đại.
+ (3) CNXH là từng bước xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
+ (4) CNXH tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao dộng mới với năng suất cao.
+ (5) CNXH thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động.
+ (6) Nhà nước trong CNXH là nhà nước dân chủ kiểu mới, thể hiện bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
+ (7) Trong xã hội xã hội chủ nghĩa (XHCN), các quan hệ giai cấp - dân tộc - quốc tế được giải quyết phù hợp.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 2000). Liên Bang Nga (1991 - 2000)
Câu 29:
17/06/2026Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ sau ngày
Đáp án A
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật. Vì nếu như nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền khi quân Đồng minh đã vào tức là Việt Nam đang vi phạm luật pháp quốc tế và chính quyền được lập ra cũng không được coi là hợp pháp
Câu 30:
17/06/2026Chỉ thị của Đảng ta trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
Đáp án D
Khi địch vừa tiến công lên Việt Bắc, đảng ta đã có chỉ thị “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.
Câu 31:
17/06/2026Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX) ?
Đáp án A
Có 4 nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ cảu chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, trong đó nguyên nhân đầu tiên quan trọng nhất là: đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện. Cụ thể là:
- Khi đất nước lâm vào khủng hoảng, đặc biệt trầm trọng từ cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, nhà nước chưa có đóii sách kịp thời để khắc phục.
- Khi thực hiện cải tổ lại mắc nhiều sai lầm:
+ Chuyển sang nền kinh tế thị trường quá vội vã => kinh tế rối loạn, thu nhập quốc dân giám sút.
+ Những cải cách về chính trị làm cho đất nước rối ren hơn. Thực hiện đa nguyên chính trị làm xuất hiện nhiều đảng phái chính trị đối lập làm suy yếu vai trò lãnh đạo của nhà nước Xô viết và Đảng Cộng sản Liên Xô.
=> Năm 1991, Goócbachốp từ chức tổng thống, lá cờ búa liềm bị hạ xuống, đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
Câu 32:
17/06/2026Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được ở chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
Đáp án B
Xét từ âm mưu, mục đích của Pháp khi tấn công vào Việt Bắc là để nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của ta
=> Kết quả quan trọng nhất của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn.
Chú ý:
Đáp án D: là ý nghĩa của chiến dịch
Câu 33:
17/06/2026Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Đáp án C
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới. Chiến lược “Cam kết và mở rộng” tuy có thay đổi đôi chút về mục tiêu nhưng bản chất vẫn là tiếp tục chiến lược toàn cầu
Câu 34:
17/06/2026Vì sao Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa Việt Nam với Pháp (6-3-1946) không được coi là một văn bản mang tính pháp lý quốc tế?
Đáp án B
- Hiệp định quốc tế: là hiệp định có sự chứng kiến của nhiều quốc gia, không thay đổi, ví dụ như Hiệp định Giơnevơ (1954)
- Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946): chỉ có hai nước là Việt Nam và Pháp kí kết. Hơn nữa, thực dân Pháp có thể bội ước bất cứ lúc nào. Thực tế, ngay sau đó Pháp đã bội ước -> là một trong những nguyên nhân quan trọng làm bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946)
Chọn: B
Chú ý:
Hiện nay vẫn có nhiều ý kiến trái chiều, gây tranh cãi về vấn đề này
Câu 35:
17/06/2026Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước tiến mới của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1919-1925?
Đáp án B
- Trong thời gian trước tháng 8-1925: công nhân đấu tranh đòi lợi kinh tế bằng cách phá hoại máy móc của chủ xưởng, đòi tăng lương, giảm giờ làm
- Đến tháng 8-1925 đã đánh dấu mốc giai cấp công nhân bước đầu đi vào đấu tranh tự giác. Thợ máy xưởng Bason tại cảng Sài Gòn đã bãi công, không chịu sửa chữa chiếm hạm Misơlê của Pháp trước khi chiếm hạm này chở binh lính sang đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc.
=> Nếu như trước đây, phong trào công nhân diễn ra chưa có tổ chức lãnh đạo, chủ yếu mang tính tự phát với mục tiêu đòi quyền lợi về kinh tế thì đến năm 1925, cuộc bãi công của công nhân Ba son đã được đặt dưới sự lãnh đạo của Công hội Bí mật, có tổ chức kết hợp đấu tranh đòi quyền lợi chính trị và kinh tế => Chủ nghĩa Mác-Lê-nin đã được thực hành trong thực tiễn
Câu 36:
17/06/2026Chủ trương cải cách – mở cửa của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc được đề ra tại
Đáp án A
Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã đề ra đường lối đổi mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng
Câu 37:
17/06/2026Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỷ XX có sự khác nhau về
Đáp án đúng là:B
Cả hai xu hướng bạo động và cải cách đều có chung một mục tiêu cao cả là giành độc lập cho dân tộc Việt Nam, thoát khỏi ách thống trị của thực dân Pháp. Sự khác biệt chỉ nằm ở cách thức thực hiện mục tiêu đó.
=> A sai
Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh có sự khác nhau về biện pháp:
- Phan Bội Châu: xu hướng bạo động, chủ trương đánh Pháp bằng bạo lực.
- Phan Châu Trinh: xu hướng cải cách, dựa vào Pháp để thực hiện các cải cách dân chủ, lật đổ phong kiến làm tiền đề để chống Pháp
=> B đúng
Cả hai xu hướng đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của tư tưởng dân chủ tư sản, tức là tư tưởng về quyền bình đẳng, tự do của con người, về một xã hội công bằng, dân chủ. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở cách vận dụng tư tưởng này vào thực tiễn đấu tranh.
=> C sai
Cả hai xu hướng đều do tầng lớp sĩ phu yêu nước lãnh đạo. Họ là những người có học thức, có tư tưởng tiến bộ, dám nghĩ dám làm, sẵn sàng hy sinh vì độc lập dân tộc.
=> D sai
1. Xu hướng bạo động:
Đại diện tiêu biểu: Phan Bội Châu
Hoạt động chính:
Thành lập các tổ chức cách mạng: Việt Nam Quang phục hội, Hội Duy tân... với mục tiêu tập hợp lực lượng, chuẩn bị vũ khí, tiến hành các hoạt động ám sát, đánh phá quân địch.
Tìm kiếm sự giúp đỡ từ các nước khác: Phan Bội Châu và các đồng chí của ông đã sang Nhật Bản, Trung Quốc để vận động sự giúp đỡ của các nước này, nhằm mục tiêu lật đổ chính quyền thực dân Pháp.
Hoạt động tuyên truyền, vận động: Các hội viên của các tổ chức cách mạng tích cực tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh.
Mục tiêu:
Đánh đuổi thực dân Pháp bằng vũ lực.
Thành lập một chính phủ mới, độc lập, dân chủ.
2. Xu hướng cải cách:
Đại diện tiêu biểu: Phan Châu Trinh
Hoạt động chính:
Cải cách xã hội: Tuyên truyền tư tưởng tiến bộ, khuyến khích người dân học tập, nâng cao dân trí, đấu tranh đòi quyền bình đẳng.
Vận động cải cách chính trị: Kiến nghị với chính quyền Pháp về việc cải thiện đời sống nhân dân, mở rộng quyền lợi cho người Việt.
Thành lập các tổ chức văn hóa, xã hội: Mở các lớp học, các thư viện, các hội khuyến nông... nhằm nâng cao dân trí, cải thiện đời sống của người dân.
Mục tiêu:
Đấu tranh đòi Pháp thừa nhận một số quyền lợi cho người Việt.
Cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao dân trí.
Chuẩn bị cho một cuộc cách mạng lớn hơn trong tương lai.
So sánh tóm tắt:
|
Đặc điểm |
Xu hướng bạo động |
Xu hướng cải cách |
|
Đại diện |
Phan Bội Châu |
Phan Châu Trinh |
|
Phương pháp |
Vũ lực |
Cải cách xã hội, vận động |
|
Mục tiêu |
Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập |
Cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, đòi quyền lợi |
|
Tổ chức |
Việt Nam Quang phục hội, Hội Duy tân |
Các tổ chức văn hóa, xã hội |
|
Hoạt động |
Ám sát, đánh phá, tìm kiếm sự giúp đỡ từ nước ngoài |
Tuyên truyền, vận động, kiến nghị |
Kết luận:
Cả hai xu hướng bạo động và cải cách đều có những đóng góp quan trọng cho phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX. Tuy nhiên, do điều kiện lịch sử - xã hội khác nhau, mỗi xu hướng lại có những ưu điểm và hạn chế riêng. Việc đánh giá đúng đắn vai trò của mỗi xu hướng sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quá trình đấu tranh giành độc lập của dân tộc.
Câu 38:
17/06/2026So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 -1929) của Pháp có điểm mới nào dưới dây?
Đáp án A
Khác với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai Pháp đầu tư với tốc độ nhanh và quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam. Chỉ trong vòng 6 năm (1924 – 1929), số vốn Pháp đầu tư vào Đông Dương, chủ yếu là vào Việt Nam lên tới khoảng 4 tỉ phrăng. Đây chính là điểm khác (điểm mới) của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
Câu 39:
17/06/2026Sự phát triền kinh tế của Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây?
Đáp án C
Nguyên nhân hàng đầu đưa đến sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai chính là nguyên nhân phát triển chung nhất của các nước này, đó là: Dựa vào thành tựu Khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm
Câu 40:
17/06/2026Thách thức lớn nhất của Việt Nam khi phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hoá là
Đáp án B
Toàn cầu hòa là xu thế đang có tác động đến mạnh mẽ đến tất cả các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Một trong những thách thức lớn đối với Việt Nam có lẽ là thách thức về kinh tế. Bởi vì nói đến quá trình toàn cầu hóa, như trên trình bày, trước hết phải nói đến toàn cầu hóa về kinh tế. Toàn cầu hóa kinh tế là cơ sở của quá trình toàn cầu hóa nói chung. ngay từ năm 1994, nhiều nhà kinh tế cũng như lãnh đạo của Việt Nam đã nói đến nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế. Cho đến nay, trải qua hơn 10 năm tiếp tục đổi mới, nguy cơ đó vẫn tồn tại và hết sức lớn. Để tránh nguy cơ đó, trong những năm gần đây, Việt Nam chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hóa, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong môi trường hội nhập và cạnh tranh quốc tế. Đây là một chủ trương hoàn toàn đúng đắn để khắc phục nguy cơ tụt hậu. Tuy nhiên, chủ trương đó được thực hiện trong điều kiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế tuy có tiến bộ, nhưng vẫn còn thấp xa so với yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế; tích luỹ từ nền kinh tế để công nghiệp hoá, hiện đại hoá còn thấp; kết cấu hạ tầng lạc hậu, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, …
=> Như vậy, thách thức lớn nhất mà toàn cầu hóa đem lại đối với Việt Nam là sự cạnh tranh quyết liệt của kinh tế thế giới.
Bài thi liên quan
-
20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án (Đề 1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án (Đề 2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án (Đề 3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án (Đề 4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án (Đề 5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án (Đề 6)
-
41 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án (Đề 7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án (Đề 8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án (Đề 9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án (Đề 10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
