15 Bộ đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải ( đề 15)

  • 2519 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Hỗn hợp X gồm Al, Fe. Cho m gam X vào dung dịch KOH dư, thu được 6,72 lít H2(đktc). Biết m gam X phản ứng tối đa với 0,45 mol Cl2. Cho m gam X vào dung dịch chứa 0,4 mol AgNO3và 0,15 mol Cu(NO3)2thu được x gam chất không tan. Các phản ứng hoàn toàn. Giá trị tương ứng của m và x là

Xem đáp án

Đáp án A

nAl = 2/3nH2 =0,2 mol

Bảo toàn e → nFe=0,1mol → m = 11g

Al+3Ag+→3Ag+Al3+

2Al+3Cu2+→3Cu+2Al3+

Fe+Cu2+→Fe2++Cu

→ kết tủa gồm 0,4 mol Ag;  0,15 mol Cu; 0,05 mol Fe

→ x = 55,6g


Câu 2:

17/06/2026

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba chất hữu cơ X,Y,Z được trình bày trong bảng:

 

Nhiệt độ sôi (℃)

Nhiệt độ nóng chảy (℃)

Độ tan trong nước (g/100ml)

20℃

80℃

X

181,7

43

8,3

Y

Phân hủy trước khi sôi

248

23

60

Z

78,37

-114

X,Y,Z tương ứng là:

Xem đáp án

Đáp án D

X tan ít ở nhiệt độ thường nhưng tan vô hạn ở nhiệt độ 80oC → Phenol

Y có nhiệt độ nóng chảy rất cao → Y là amino axit

(Z có nhiệt độ nóng chảy < 0oC → không thể là amino axit)


Câu 3:

17/06/2026

Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết:

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch HCl 1M.

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lit dung dịch NaOH 2M. Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là:

Xem đáp án

Đáp án D

X gồm :

+) x mol HOOC−[CH2]2CH(NH2)−COOH(axit glutamic): C5H9NO4

+) y mol H2N−[CH2]4−CH(NH2)−COOH(Lysin): C6H14O2N2

Ta thấy nHCl=x+2y → nNaOH=2x + y → x = y →%mGlutamic = 50,17%


Câu 4:

17/06/2026

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

Xem đáp án

Đáp án C

Amin bậc 2:R−NH−R1→ CH3NHCH2CH3


Câu 5:

17/06/2026

Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai ?

Xem đáp án

Đáp án A

SiO2 chỉ tan trong axit HF (phản ứng dùng để khắc chữ lên thủy tinh).


Câu 6:

17/06/2026

Hai hợp chất hữu cơ X, Y đơn chức có cùng CTĐGN là CH2O, đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Tên gọi của X, Y là

Xem đáp án

Đáp án B

X, Y có CTPT (CH2O)n

n = 1 → HCHO.

n = 2 → C2H4O2

Mà X, Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương → HCOOCH3

→ Vậy X, Y là HCHO, HCOOCH3


Câu 7:

17/06/2026

Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau trong các khí: Hidro clorua (HCl), metyl amin (CH3NH2), lưu huỳnh dioxit (..), etan(CH3−CH3)

Ban đầu các ống nghiệm được úp trên các chậu nước (hình vẽ)

Xác định mỗi khí trong từng ống nghiệm. Và cho biết mực nước trong ống nghiệm B thay đổi như thế nào (so với mực nước trong ống nghiệm B ban đầu) khi cho thêm vài giọt NaOH vào chậu B?

Xem đáp án

Đáp án C

Từ độ tan và pH của dung dịch thì

Ống nghiệm A chứa CH3−CH3

Ống nghiệm B chứa: SO2

Ống nghiệm C chứa CH3−NH2

Ống nghiệm D chứa HCl

Trong ống nghiệm B có cân bằng:

SO2 + H2O ↔ HSO3- +H+

Như vậy khi thêm NaOH vào chậu B thì mực nước sẽ tăng lên vì

SO2+2NaOH→Na2SO3+H2O


Câu 11:

17/06/2026

Dạng tơ nilon phổ biến nhất là nilon –6,6 có 5 khối lượng các nguyên tố là: 63,68% C; 12,38% N; 9,8%H; 14,4% O. Công thức thực nghiệm của nilon –6,6 là:

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức tổng quát CxHyOzNt

→ 12x : y : 16z : 14t = 63,68 : 9,8 : 14,4 : 12,38

→ x : y : z : t = 6 : 11 : 1 : 1

C6H11ON


Câu 12:

17/06/2026

Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?

Xem đáp án

Đáp án B

Cr(OH)3→ Có tính lưỡng tính → tác dụng được với NaOH và HCl


Câu 13:

17/06/2026

Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125. Công thức của A là

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este được điều chế từ ancol metylic → có dạng RCOOCH3.

Ta có: MA = 2,3125.32 = 74 đvC

⟹ R + 44 + 15 = 74 ⟹ R = 15 (− CH3 –)

⟹ Công thức của A là CH3COOCH3.


Câu 14:

17/06/2026

Axit cacboxylic X mạch hở, chứa 2 liên kết π trong phân tử. X tác dụng với NaHCO3 (dư) sinh ra nCO2 = nX. X thuộc dãy đồng đẳng

Xem đáp án

Đáp án C

X + NaHCO3 → nCO2 = nX

→ X có 1 nhóm -COOH trong phân tử.

Mà X chứa 2 liên kết π trong phân tử → X không no

Vậy X thuộc dãy đồng đẳng không no, đơn chức


Câu 15:

17/06/2026

Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công  thức của X là

Xem đáp án

Đáp án B

Thủy phân este thu được muối + ancol

RCOOR1+NaOH→RCOONa+R1OH

Natri axetat : CH3COONa

Ancol etylic: C2H5OH

→CH3COOC2H5


Câu 16:

17/06/2026

Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3)CH3CH2NH2. Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:

Xem đáp án

Đáp án A

(1) H2NCH2COOH→ pH = 7, (2) CH3COOH→ pH < 7, (3)CH3CH2NH2→ pH > 7


Câu 17:

17/06/2026

Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia. Ancol Y là

Xem đáp án

Đáp án B

Tách nước chỉ tạo 2 anken → loại CH3−CH2−CH(OH)−CH3

1 mol ancol etylic tạo 3 mol H2O

→ 1 mol Y tạo : 3. 5/3 =5 (mol)H2O

→ Y là ancol butylic


Câu 25:

17/06/2026

Phát biểu không đúng là

Xem đáp án

Đáp án B

Fe2+ oxi hoá được Cu


Câu 26:

17/06/2026

Este etyl fomiat có công thức là

Xem đáp án

Đáp án B

HCOOC2H5: etyl fomiat

CH3COOCH3: metyl axetat; HCOOCH=CH2. : Vinyl fomiat; HCOOCH3. : metyl fomiat


Câu 28:

17/06/2026

Anđehit X có chứa 4 nguyên tử C trong phân tử. Khi cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam Ag↓. Mặt khác 0,15 mol X làm mất màu vừa đủ 200 ml dung dịch Br2 1,5M. X là

Xem đáp án

Đáp án A

X phản ứng AgNO3/NH3 với tỉ lệ 1 : 4 → 2 nhóm chức andehit

X phản ứng với dung dịch Br2 tỉ lệ 1 : 2 → phần hidrocacbon của X là no

→ X là C2H4(CHO)2


Câu 30:

17/06/2026

Nguồn chứa nhiều photpho trong tự nhiên là:

Xem đáp án

Đáp án B

Nguồn chứa nhiều photpho trong tự nhiên là: Quặng apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2


Câu 32:

17/06/2026

Hoàn tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 và dung dịch Y chỉ chứa hai muối và axit dư. Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Gía trị của V là

Xem đáp án

Đáp án C

Từ bài nFe=nCu=0,1

Sự oxi hóa

Sự khử

Fe0−3e→Fe+3

N+5+3e→N+2

0,1 0,3

3a a

Cu−2e→Cu+2

N+5+1e→N+4

0,1 0,2

b b

Bảo toàn e: 3a+b=0,5

Áp dụng phương pháp đường chéo với hỗn hợp khí ta được: a=b

Suy ra: a=b=0,125

V=5,6(l)


Câu 34:

17/06/2026

Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí?

Xem đáp án

Đáp án D

3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 6NaCl + 3CO2↑ + 2Al(OH)3


Câu 36:

17/06/2026

Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:

Xem đáp án

Đáp án A

Na2CO3 có pH > 7.

H2SO4 và HCl có pH < 7, tuy nhiên trong dung dịch H2SO4 phân li ra 2H+ còn HCl phân li ra 1H+ nên pHH2SO4<pHHCl

KNO3 có pH = 7.

→ Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều từ trái sang phải là (2), (3), (4), (1).


Câu 39:

17/06/2026

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2đến dư vào dung dịch hỗn hợp Na2SO4,Al2(SO4)3ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2như sau

Dựa vào đồ thị hãy xác định giá trị của x là

Xem đáp án

Đáp án C

Tại nBaOH2 = 0,32 mol thì lượng kết tủa ổn định sau khi đã giảm

→ lúc này OH hòa tan hết Al(OH)3

Lượng kết tủa chỉ có BaSO4: 0,3 mol

Ta có: 4OH−+Al3+→AlO2−+2H2O

→nAl3+ =0,16 mol

Tại vị trí gấp khúc đầu tiên: đồ thì tăng chậm hơn giai đoạn đầu

→ chứng tỏ lúc này có sự hòa tan Al(OH)3 nhưng lượng kết tủa tăng vì đang tạo thêm BaSO4

Giai đoạn đầu tăng đều vì có sự tăng đồng thời Al(OH)3 và BaSO4

Đến nBaOH2 =x thì lượng BaSO4 tối đa và chỉ còn sự tan Al(OH)3dẫn đến đồ thị đi xuống

→x = nBaSO4=0,3 mol


Bắt đầu thi ngay