15 Bộ đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải ( đề 11)

  • 2526 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

H3PO4 → 3H+ + PO43-


Câu 7:

17/06/2026

Cho các chất sau: CH3COOCH3,HCOOCH3,HCOOC6H5,CH3COOC2H5 . Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

Xem đáp án

Đáp án A

Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi:

- Phân tử khối: nếu như không xét đến những yếu tố khác, chất phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

- Liên kết Hiđro: nếu hai chất có phân tử khối xấp xỉ nhau thì chất nào có liên kết hiđro sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn.

- Cấu tạo phân tử: nếu mạch càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp.

Dãy sắp xếp nhiệt độ sôi giảm dần của các hợp chất có nhóm chức khác nhau và phân tử khối xấp xỉ nhau:

Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > CxHy

Vậy chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là HCOOCH3


Câu 8:

17/06/2026

Cho 250 ml dung dịch X chứa Na2CO3và NaHCO3 khi tác dụng với H2SO4 dư cho ra 2,24 lít CO2 (đktc).Cho 500 ml dung dịch X với CaCl2 dư cho ra 16 gam kết tủa. Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3trong dung dịch X lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt số mol Na2CO3và NaHCO3trong 250ml X lần lượt là a và b.

Với 500ml X cho 16 gam kết tủa → 2a = 0,16 → a = 0,08 mol

→ b = 0,1 - 0,08 = 0,02 mol

→ [Na2CO3] = 0,08 : 0,25 = 0,32 và [NaHCO3] = 0,02 : 0,25 = 0,08 mol


Câu 10:

17/06/2026

Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Đáp án C

- Các kim loại đứng trước cặp H+ /H2 có thể tác dụng được với HCl.

- Các kim loại đứng trước cặp Ag+ /Ag có thể tác dụng được với AgNO3.

Vậy các kim loại vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là Mg, Zn, Al, Fe, Ni và Sn


Câu 11:

17/06/2026

Phát biểu không đúng là

Xem đáp án

Đáp án B

Các hợp chất Cr2O3,Cr(OH)3,CrO,Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính


Câu 13:

17/06/2026

9,3 gam 1 ankyl amin cho tác dụng với FeCl3 thu được 10,7 gam kết tuả. CTCT của amin là

Xem đáp án

Đáp án B

3R−NH2+FeCl3+3H2O→3R−NH3Cl+Fe(OH)3↓

0,03 mol ←10,7/107 = 0,1 mol

MR-NH2 = 9,3/0,3 =31 → MR = 15

hay R là gốc CH3


Câu 14:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phenol?

Xem đáp án

Đáp án D

Vì phenol không thuộc ancol thơm, đa chức


Câu 18:

17/06/2026

Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:

Xem đáp án

Đáp án D

- Thứ tự phản ứng xảy ra như sau:

Ba+2H2O→Ba(OH)2+H2   (1)

Ba(OH)2+Al2(SO4)3→Al(OH)3↓+BaSO4 (2)

2Al(OH)3+Ba(OH)2→Ba(AlO2)2+4H2O (3)


Câu 24:

17/06/2026

Khối lượng K2Cr2O7 tác dụng vừa đủ với 0,6 mol FeSO4 trong H2SO4 loãng là

Xem đáp án

Đáp án C

6FeSO4+K2Cr2O7+7H2SO4→3Fe2(SO4)3+Cr2(SO4)3+K2SO4+7H2O

→nK2Cr2O7=0,1mol→mK2Cr2O7=29,4


Câu 26:

17/06/2026

Chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng nước Brom :

+) Benzen : không có hiện tượng

+) Anilin : có xuất hiện kết tủa vàng

+) Stiren : nước Brom bị mất màu


Câu 29:

17/06/2026

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi công thức chung của chúng là Cn(H2O)m

Khi đốt cháy ta có: Cn(H2O)m+nO2→nCO2+mH2O

nCO2=nO2 = 0,1125 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

m = 0,1125.44 + 1,8 – 0,1125.32 = 3,15 gam


Câu 30:

17/06/2026

Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số mol Fe là a; số mol O là b; số mol Cu là c

Khi đó 56a + 16b +64c = 2,44

Bảo toàn e có 3a + 2c =2b + 0,045

Khối lượng muối sunfat là 200a + 160c = 6,6

→ a = b = 0,025; c = 0,01


Câu 31:

17/06/2026

Chia 1 lit dung dịch X có chứa các ion: H+,Al3+,SO42−và Cl− 0,1M, thành hai phần bằng nhau. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 1, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Mặt khác cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M tác dụng với phần 2, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Khối lượng kết tủa Y là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số mol H+, Al3+,SO42- trong mỗi phần là x, y, z

Tại A, khi nhỏ một lượng 0,3 mol NaOH, ta có:

0,3 = x + 0,05.3 → x = 0,15 mol

Áp vào điểm B, khi nhỏ một lượng 0,5 mol NaOH, ta có quá trình hòa tan khi kết tủa đạt cực đại xuống còn 0,05 mol kết tủa là: n↓=4nAl2+-nOH-mol (do trung hoà axit, nOH-dung cho kết tủa chỉ là: 0,5 – 0,15 = 0,35 mol)

→ 4.y = 0,35 + 0,05 → y = 0,1 mol

Bảo toàn điện tích suy ra dung dịch X gồm: H+ 0,15 molAl2+ 0,1 molSO42- 0,2 molCl- 0,05 mol 

Khi nhỏ Ba(OH)2 vào dung dịch X thì mất 0,075mol Ba(OH)2trung hòa lượng H+, còn lại 0,105 mol Ba(OH)2tác dụng với Al3+

Vậy nAl(OH)3 = 0,21 :3 = 0,07 mol

m↓ = 0,07.78 + 0,18,233 = 47,4 gam


Câu 33:

17/06/2026

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư

(e) Nhiệt phân AgNO3

(f) Điện phân nóng chảy Al2O3

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiện thu được kim loại là:

Xem đáp án

Đáp án D

- Phương trình xảy ra:

(a)Mg+Fe2(SO4)3→MgSO4+2FeSO4 (1)

Mg+FeSO4→MgSO4+Fe (2)

+ Nếu cho Mg tác dụng với Fe3+ dư thì chỉ dừng lại ở phản ứng (1) khi đó sản phẩm sẽ không có kim loại.

+ Nếu cho Mg dư tác dụng với Fe3+ thì xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) khi đó sản phẩm thu được có chứa kim loại.

(b) Cl2+2FeCl2→2FeCl3

(c) H2+CuO →to Cu+H2O

(d) 2Na+2H2O→2NaOH+H2

2NaOH+CuSO4→Cu(OH)2↓+Na2SO4

2AgNO3→t∘2Ag +2N +3O2

Vậy có 3 thí nghiệm thu được kim loại là (c), (e), (f).


Câu 35:

17/06/2026

Công thức phân tử của đimetylamin là

Xem đáp án

Đáp án C

Đimetylamin: CH3−NH−CH3 hay C2H7N


Câu 36:

17/06/2026

Hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: C chiếm 24,24%; H chiếm 4,04%; Cl chiếm 71,72%. Số công thức cấu tạo của X là

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi CTPT của X có dạng là CxHyClz

Ta có x : y : z = (24,24 : 12): (4,04 : 1): (71,72:35,5)  = 1 : 2 : 1

=> hợp chất có dạng CnH2nCln

=> 2n + 2 ≥ 3n → n ≥2

=> n = 1 hoặc n = 2

Với n = 1 → không thỏa mãn

n = 2 → C2H4Cl2

→ 2 đồng phân


Câu 37:

17/06/2026

Xà phòng hoá hoàn toàn 15,6 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi công thức chung của chất béo là (RCOO)3C3H5

(RCOO)3C3H5+ 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

Ta có nC3H5OH3=13nNaOH=0,02 mol

Áp dụng bảo toàn khối lượng

mxa phong=mchat beo+mNaOH-mC3H5OH3=15,6+0,06.40 - 92.0,02=16,16 g


Bắt đầu thi ngay