Giáo án Bài tập cuối chương 6 (Chân trời sáng tạo) Toán 9
Với Giáo án Bài tập cuối chương 6 Toán lớp 9 sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp thầy cô dễ dàng giảng dạy và biên soạn giáo án Toán 9 Bài tập cuối chương 6.
Chỉ từ 350k mua trọn bộ Giáo án Toán 9 Chân trời sáng tạo bản word (cả năm) trình bày đẹp:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
Giáo án Toán 9 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 6
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức
– Biết và vẽ được đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
– Nhận biết được khái niệm phương trình bậc hai một ẩn. Giải được phương trình bậc hai một ẩn. Tính được nghiệm phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay.
– Giải thích được định lí Viète và ứng dụng (ví dụ: tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai, tính giá trị biểu thức có liên quan hai nghiệm phương trình, tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai, tìm hai số biết tổng và tích của chúng, ...).
– Vận dụng được phương trình bậc hai vào giải quyết bài toán thực tiễn.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ, tự học và Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS xác định được đúng đắn động cơ, thái độ học tập; tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận biết được sai sót và cách khắc phục sai sót.
Năng lực toán học:
– Năng lực giải quyết vấn đề toán học và Năng lực tư duy, lập luận toán học: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi; phân tích được các tình huống trong học tập. Biết chuyển các bài toán thực tế về mô hình toán học và tìm ra lời giải.
3. Về phẩm chất
– Chăm chỉ: Ham học hỏi, có ý thức tìm tòi, khám phá.
– Trung thực: tự nhận sai sót trong quá làm bài tập để tìm ra kết quả các bài tập một cách chính xác.
– Trách nhiệm: Có ý thức làm việc nhóm, sẵn sàng chịu trách nhiệm với lời nói và việc làm của bản thân, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: SGK, SGV, máy chiếu, laptop.
2. Đối với học sinh: SGK, máy tính cầm tay, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
A. THỰC HÀNH Hoạt động 1: Câu hỏi trắc nghiệm a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã được học để tìm đáp án đúng trong các phương án lựa chọn ở các câu hỏi trắc nghiệm. b) Nội dung: HS đọc và thực hiện trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Chọn phương án đúng nhất. c) Sản phẩm: – Đáp án 8 câu hỏi trắc nghiệm:
d) Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu (mỗi) HS đọc và thực hiện các câu hỏi trắc nghiệm. * HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện trả lời 8 câu hỏi theo yêu cầu. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời 8 câu hỏi. HS khác nhận xét. * Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương HS có câu trả lời tốt nhất. Hướng dẫn HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Hoạt động 2: Bài tập tự luận a) Mục tiêu: HS sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập tự luận. b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện giải các bài tập trong Bài tập tự luận.
c) Với y = 8, ta có: x2 = 8. Khi đó x = 4 hoặc x = – 4. Vậy các điểm cần tìm là M(4; 8) và N(– 4; 8). Bài 11: a) x1 = 0, x2 = 12. b) x1 = 1, x2 = – . c) x1 = x2 = . d) x1 = 4, x2 = – 4. d) Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu mỗi HS đọc và lần lượt thực hiện các Bài 9, 10, 11. * HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS áp dụng các phương pháp đã học để thực hiện các Bài 9, 10, 11. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS lần lượt lên bảng trình bày các Bài 9, 10, 11. * Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, phân tích bài làm của HS với đáp án đúng. |
|
B. VẬN DỤNG Hoạt động: Vận dụng a) Mục tiêu: HS biết áp dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế. b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện Bài 15. c) Sản phẩm: Bài 15: Gọi x (km/h) là tốc độ của xe đạp khi đi từ A đến B (với x > 0). Khi đó, tốc độ xe đạp đi từ B đến A là x + 4 (km/h). Thời gian đi từ A đến B là (giờ). Thời gian đi từ B đến A là (giờ). Theo đề, thời gian lúc đi từ B đến A ít hơn thời gian đi từ A đến B là 30 phút = 0,5 giờ nên ta có phương trình: – = . Biến đổi phương trình trên, ta được: x2 + 4x – 192 = 0. Giải phương trình, ta được x1 = 12 (thoả mãn), x2 = –16 (loại). Vậy tốc độ của xe đạp khi đi từ A đến B là 12 km/h. d) Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu (mỗi) HS đọc và thực hiện Bài 15. * HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc theo nhóm đôi để thực hiện Bài 15. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS xung phong lên bảng trình bày cách giải Bài 15. HS khác nhận xét. * Kết luận, nhận định – GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS với đáp án đúng. – GV nhấn mạnh: HS cần nắm vững các kiến thức về phương trình bậc hai vào giải quyết bài toán thực tiễn. |
................................
................................
................................
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Lịch sử 9 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 9 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 9 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Toán 9 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 9 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức
