Danh sách câu hỏi

Có 3,419 câu hỏi trên 86 trang

Tìm các điển cố, điển tích (in đậm) ở bên A với nguồn gốc và nghĩa nêu ở bên B:

A. Điển cố, điểm tích

 

B. Nguồn gốc, nghĩa

a) Tấm lòng cứu nước, vẫn, vẫn đăm đăm muốn tiến về đông,/ Cỗ xe cầu hiền, thường chăm chắm còn dành phía tả. (Nguyễn Trãi)

 

1) Điển tích, lấy từ chuyện xưa bên Trung Quốc: “Vua Vũ Hán Đế kén phò mã, cho công chúa ngồi trên lầu ném quả cầu xuống, ai cướp được thì được làm phò mã”. Câu thơ mượn chuyện này để ngụ ý: Cha mẹ Thuý Kiều mong muốn gả con vào nơi xứng đáng.

b) Chí làm trai dặm ngàn da ngựa/ Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao. (Chinh phụ ngâm)

 

2) Điển tích, lấy từ chuyện xưa bên Trung Quốc: “Tín Lăng Quân người nước Ngụy, nghe nói Hầu Doanh là người hiền tài, đem xe đi đón. Tín Lăng Quân ngồi bên hữu (bên phải), dành bên tả (bên trái) cho Hầu Doanh để tỏ ý đặc biệt tôn trọng.” Câu văn mượn chuyện này để ngụ ý: Lê Lợi luôn mong đợi người hiền tài.

c) Một hai nghiêng nước nghiêng thành, / Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai (Nguyễn Du)

 

3) Điển tích, lấy từ câu của Mã Viện thời Hán: “Bậc trượng phi nên chết ở nơi biên giới, chốn chiến trường, lấy da ngựa mà bọc thây…”. Câu này ngụ ý: Làm trai phải đánh đông dẹp bắc, xả thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn.

d) Nuôi con những ước về sau, / Trao tơ phải lứa, gieo cầu đáng nơi. (Nguyễn Du)

 

4) Điển cố, lấy từ bài ca của Lý Diên Niên (Trung Quốc): “Nhất cố khuynh nhân thành, tái cố khuynh nhân quốc” (Ngoảnh lại một cái làm xiêu thành trì của người, ngoảnh lại cái nữa làm xiêu nước của người.). Câu thơ mượn từ ngữ của bài thơ xưa để diễn tả vẻ đẹp của Thuý Kiều.

M: a) – 2)