Chuyên đề Địa lí 11 (Chân trời sáng tạo) Hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông

Với giải bài tập Chuyên đề Địa lí 11 Hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Chuyên đề học tập Địa lí 11.

1 2492 lượt xem


Giải Chuyên đề Địa lí 11 Hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông

1. Khái quát về Biển Đông

Câu hỏi trang 14 Chuyên đề Địa Lí 11Dựa vào các hình 1.5, 1.6, 1.7 và thông tin trong bài, hãy trình bày khái quát về Biển Đông.

Dựa vào các hình 1.5, 1.6, 1.7 và thông tin trong bài, hãy trình bày khái quát về Biển Đông

Lời giải:

- Biển Đông là một vùng biển rộng lớn thuộc Thái Bình Dương, có diện tích 3447 nghìn km2, được bao bọc bởi 9 quốc gia là: Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin Ma-lay-xi-a, Bru-nây, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Cam-pu-chia.

- Biển Đông giáp với biển Hoa Đông, biển Phi-lip-pin, biển Xu-lu, biển Gia-va, biển An-đa-man.

- Phần lớn Biển Đông nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc. Vùng biển này nối liền với 2 đại dương là Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

- Phần biển đông thuộc lãnh thổ Việt Nam rộng khoảng 1 triệu km2, kéo dài từ khoảng 6o50’B và từ khoảng 101oĐ đến trên 11702o’Đ, có hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa thuộc chủ quyền Việt Nam.

- Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lý góp phần tạo nên sự đa dạng về tự nhiên, thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế biển của các nước có vị trí tiếp giáp Biển Đông. Tuy nhiên, Biển Đông cũng là nơi xảy ra nhiều thiên tai.

2. Hợp tác và bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng ở Biển Đông

Câu hỏi trang 15 Chuyên đề Địa Lí 11Dựa vào hình 1.8 và thông tin trong bài, em hãy trình bày: Hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên và phát triển giao thông vận tải ở Biển Đông.

Hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên và phát triển giao thông vận tải ở Biển Đông

Lời giải:

a/ Hợp tác trong khai thác tài nguyên:

Là sự hợp tác giữa các quốc gia trong việc thăm dò các nguồn tài nguyên ở các vùng, khu vực chứa tài nguyên thiên nhiên mà một trong hai hoặc cả hai quốc gia có đặc quyền khai thác do nằm trong đường biên giới hoặc vùng chồng lấn giữa các quốc gia đó với các quốc gia khác.

- Một số hợp tác khai thác tài nguyên thiên nhiên phổ biến gồm: hợp tác trong khai thác thủy sản, khoáng sản, nguồn năng lượng tái tạo, tài nguyên du lịch biển,…

- Thứ nhất, hợp tác trong khai thác thủy sản:

+ Giữa các nước khu vực Đông Nam Á có chung Biển Đông đã thực hiện hợp tác đa phương, tiêu biểu như: diễn đàn tham vấn thủy sản Đông Nam Á.

+ Ngoài hợp tác đa phương còn có hợp tác song phương giữa các nước có chung Biển Đông. Việt Nam đã ký kết 4 điều ước quốc tế và 17 thỏa thuận quốc tế về các lĩnh vực liên quan đến ngày cá hợp tác trên biển với các nước trong và ngoài khu vực.

- Thứ hai, hợp tác trong khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản khác: Các hợp tác trong khai thác dầu khí đa dạng bao gồm hợp tác song phương, hợp tác đa phương. Cụ thể:

+ Hợp tác giữa Malaixia và Thái Lanvề vấn đề khai thác chung dầu khí tại vùng biển chồng lấn trong khu vực Biển Đông (1979)

+ Hợp tác giữa Việt Nam và Malaixia về hợp tác thăm dò khai thác chung vùng biển chồng lấn (1992)

+ Hợp tác giữa Việt Nam và Inđônêxia về phân định thềm lục địa chồng lấn giữa hai nước (2003)

+ Hợp tác giữa Việt Nam, Philíppin và Trung Quốcvề khảo sát địa chấn biển chung trong khu vực Thỏa thuận tại Biển Đông (2005)

+ Hợp tác giữa Philíppin và Trung Quốcvề việc hợp tác khai thác dầu khí chung ở Biển Đông (2018).

+ Việt Nam, Thái Lan và Campuchia đã hợp tác nghiên cứu, xây dựng Quy trình sử dụng chất phân tán trong ứng phó sự cố tràn dầu trên biển.

+ Một số quốc gia còn hợp tác trong nghiên cứu và khai thác các loại tài nguyên khóang sản khác, tiêu biểu là hợp tác trong khai thác băng cháy, như hợp tác nghiên cứu băng cháy giữa Trung Quốc - Hoa Kỳ ở Biển Đông.

- Thứ ba, hợp tác trong khai thác năng lượng tái tạođang là xu hướng mới tại Biển Đông.Một số hợp tác như:

+ Hợp tác trong khai thác điện gióngoài khơi ở tỉnh Bình Thuận giữa Việt Nam và Đan Mạch;

+ Hợp tác trong khai thác điện ngoài khơi ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giữa Việt Nam và Pháp;

+ Hợp tác trong nghiên cứu tiềm năng điện sóng biển giữa Việt Nam và Hoa Kỳ,...

- Thứ tư, hợp tác trong khai thác tài nguyên du lịch biển:

+ Việt Nam đã kí kết Thỏa thuận, bản ghi nhớ với Philíppin và Xingapo về phát triển du lịch tàu biển;

+ Việt Nam kí kết hợp tác phát triển hành lang ven biển phía nam giữa các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang với Campuchia và Thái Lan.

- Thứ năm, hợp tác trong bảo vệ tài nguyên biển:

+ Việt Nam và Trung Quốc đã kí Bản ghi nhớ về triển khai hợp tác thả giống và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở vịnh Bắc Bộ (năm 2017).

+ Các nước thành viên ASEAN cũng đã xây dựng cơ chế tham gia hợp tác biển, như: Tuyên bố của Lãnh đạo Cấp cao ASEAN về Chống rác thải trên biển và Khung hành động nhằm xử lí vấn nạn rác thải, sáng kiến lập Mạng lưới ASEAN về chống đánh bắt cá trái phép, không khai báo và không theo quy định (IUU),...

bHợp tác trong phát triển giao thông vận tải

- Các quốc gia Đông Nam Á có chung Biển Đông đã tham gia các diễn đàn đa phương tại ASEAN như:

+ Hội nghị quan chức cấp cao giao thông vận tải ASEAN (STOM);

+ Hội nghị Bộ trưởng giao thông vận tải ASEAN (ATM).

- Các quốc gia có chung Biển Đông cũng đã kí các hiệp định hợp tác song phương trong phát triển giao thông vận tải biển như: hợp tác giữa Việt Nam với Trung Quốc thông qua Hiệp định về tàu thuyền đi lại tại khu vực đi lại tự do ở cửa sông Bắc Luân.

- Ngoài ra, còn có sự hợp tác song phương giữa các nước có chung Biển Đông với các nước, khu vực khác trên thế giới như các nước Tây Âu, Trung Đông, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len (New Zealand),...

Câu hỏi trang 15 Chuyên đề Địa Lí 11Dựa vào hình 1.8 và thông tin trong bài, em hãy trình bày: Vấn đề bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng ở Biển Đông.

Vấn đề bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng ở Biển Đông

Lời giải:

Các hợp tác cụ thể trong lĩnh vực an ninh – quốc phòng gồm hợp tác trong xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông và hợp tác trong các hoạt động an ninh quốc phòng trên biển.

- Hợp tác trong xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông

+Ngày 4/11/2002 tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 8 ở Phnôm Pênh (Campuchia), các nước ASEAN và Trung Quốc thống nhất Tuyên bố về ứng xử của các Bên ở Biển Đông (DOC).

+ Ngày 6/8/2017, trong khuôn khổ Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao ASEAN lần thứ 50tại Manila (Philíppin), Bộ trưởng ngoại giao các nước ASEAN và Trung Quốc chính thức đưa ra dự thảo khung Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông.

- Các hiệp định và biên bản ghi nhớ

+ Hiệp định hợp tác quốc phòng (DCA) giữa Việt Nam và Xingapo.

+ Hiệp định hợp tác giữa Xingapo, Inđônêxia và Malaixia nhằm tiến hành tập trận chung trên biển và phối hợp tuần tra hàng hải tại eo Malắcca (Malacca).

+ Biên bản ghi nhớ (MOU) về hợp tác quốc phòng giữa Việt Nam và Philíppin, năm 2010.

- Quan hệ quốc phòng song phương và đa phương không ngừng được mở rộng và phát triển. Điều này góp phần quan trọng trong việc gìn giữ an ninh quốc phòng của các nước trong khu vực. Các hợp tác về quốc phòng, an ninh, vấn đề về chủ quyền của một số quốc gia trên Biển Đông cần tìm được sự đồng thuận chung.

Luyện tập và Vận dụng (trang 20)

Luyện tập 1 trang 20 Chuyên đề Địa Lí 11Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành thông tin theo bảng sau để thể hiện đặc điểm và vai trò của tài nguyên thiên nhiên ở lưu vực sông Mê Công.

Tài nguyên thiên nhiên

Đặc điểm chính

Cho ví dụ về vai trò

Tài nguyên nước

?

?

Tài nguyên sinh vật

?

?

Lời giải:

Tài nguyên

thiên nhiên

Đặc điểm chính

Cho ví dụ về vai trò

Tài nguyên nước

Nguồn nước sông Mê Công dồi dào với tổng lượng dòng chảy hàng năm đạt khoảng 475 tỉ m3

- Tổng lượng dòng chảy lớn cùng với đặc điểm địa hình đa dạng đã thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, giao thông vận tải đường sông, du lịch và khai thác thuỷ điện.

- Lượng phù sa trong nước sông đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các vùng đồng bằng khu vực hạ lưu sông.

Tài nguyên sinh vật

- Lưu vục có sự đa dạng, sinh học cao với khoảng 20.000 loài thực vật, 430 loài động vật có vú, 1200 loài chim.

- Trong lưu vực sông, phát triển rừng lá rậm nhiệt đới thường xanh, rừng cây rụng lá theo mùa, rừng đước,...

- Rừng là môi trường sống của các loài động vật, thực vật cung cấp thực phẩm, dược liệu, vật liệu xây dựng và là không gian sinh kế của người dân địa phương.

Luyện tập 2 trang 20 Chuyên đề Địa Lí 11: Vẽ sơ đồ thể hiện một số hoạt động của ủy hội sông Mê Công.

Lời giải:

Vẽ sơ đồ thể hiện một số hoạt động của ủy hội sông Mê Công

Luyện tập 3 trang 20 Chuyên đề Địa Lí 11Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành thông tin theo bảng sau về hợp tác giữa các nước trong khai thác Biển Đông.

Nội dung hợp tác

Một số hợp tác cụ thể

Các nước tham gia

Hợp tác trong khai thác thủy sản

 

 

Hợp tác trong khai thác dầu khí

 

 

Hợp tác trong phát triển giao thông vận tải

 

 

Hợp tác trong bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng

 

 

Lời giải:

Nội dung hợp tác

Một số hợp tác cụ thể

Các nước

tham gia

Hợp tác trong khai thác thủy sản

Hiệp định về vùng nước lịch sử giữa Việt Nam và Campuchia

Việt Nam;

Campuchia

Hiệp định về phân định ranh giới trên biển trong vịnh Thái Lan

Việt Nam;

Thái Lan

Hiệp định hợp tác nghề cá trong vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc

Việt Nam;

Trung Quốc

Hiệp định hợp tác nghề cá giữa Việt Nam và Philíppin

Việt Nam;

Philíppin

Hợp tác trong khai thác dầu khí

Bản ghi nhớ về vấn đề khai thác chung dầu khí tại vùng biển chồng lấn trong khu vực Biển Đông giữa Malaixia và Thái Lan

Malaixia;

Thái Lan

Việt Nam và Malaixia đã kí Bản Thỏa thuận (MOU) về hợp tác thăm dò khai thác chung vùng biển chồng lấn

Việt Nam;

Malaixia

Việt Nam và Inđônêxia đã kí Hiệp định phân định thềm lục địa chồng lấn giữa hai nước

Việt Nam;

Inđônêxia

Việt Nam, Philíppin và Trung Quốckí Thỏa thuận 3 bên về khảo sát địa chấn biển chung trong khu vực Thỏa thuận tại Biển Đông

Việt Nam;

Philíppin;

Trung Quốc

Hợp tác trong khai thác năng lượng tái tạo

Hợp tác trong khai thác điện gió ngoài khơi ở tỉnh Bình Thuận

Việt Nam;

Đan Mạch

Hợp tác trong nghiên cứu tiềm năng điện sóng biển

Việt Nam;

Hoa Kì

Hợp tác trong khai thác tài nguyên du lịch biển

Thỏa thuận, bản ghi nhớ giữa Việt Nam với Philíppin và Xingapo về phát triển du lịch tàu biển

Việt Nam;

Philíppin;

Xingapo

Hợp tác trong bảo vệ tài nguyên biển

Bản ghi nhớ về triển khai hợp tác thả giống và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở vịnh Bắc Bộ

Việt Nam;

Trung Quốc

Hợp tác trong phát triển giao thông vận tải

Hiệp định về tàu thuyền đi lại tại khu vực đi lại tự do ở cửa sông Bắc Luân

Việt Nam;

Trung Quốc

Hợp tác trong bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng

Tuyên bố về ứng xử của các Bên ở Biển Đông (DOC).

ASEAN;

Trung Quốc

Dự thảo khung Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (dự thảo khung COC)

ASEAN;

Trung Quốc

Hiệp định hợp tác quốc phòng (DCA) giữa Việt Nam và Xingapo.

Việt Nam;

Xingapo

Hiệp định hợp tác nhằm tiến hành tập trận chung trên biển và phối hợp tuần tra hàng hải tại eo Malắcca

Xingapo;

Inđônêxia;

Malaixia

Biên bản ghi nhớ (MOU) về hợp tác quốc phòng

Việt Nam;

Philíppin

Vận dụng trang 20 Chuyên đề Địa Lí 11Chọn một trong những nội dung về hợp tác giữa Việt Nam và các nước khai thác tài nguyên thiên nhiên ở biển đông. Hãy thu thập tư liệu và viết một vài báo cáo ngắn về sự hợp tác này.

Lời giải:

(*) Tham khảo: Bản Thỏa thuận (MOU) về hợp tác thăm dò khai thác chung vùng biển chồng lấn giữa Việt Nam và Malaixia (1992)

- Giữa Việt Nam và Malaysia có một vùng biển chồng lấn nằm ở gần cửa vịnh Thái Lan, được tạo thành bởi đường ranh giới thềm lục địa do Chính phủ Việt Nam Cộng Hòa công bố năm 1971 và đường ranh giới thềm lục địa thể hiện trên hải đồ của Malaysia công bố năm 1979. Vùng chồng lấn này không rộng, diện tích 2.800km2, nhưng có tiềm năng về dầu khí.

Năm 1992, lãnh đạo cấp cao hai nước đã thỏa thuận cùng hợp tác khai thác chung vùng chồng lấn và trong quá trình hợp tác khai thác chung, chuyên gia hai bên sẽ gặp nhau để vạch đường phân định thềm lục địa trong vùng chồng lấn này. Lập trường của Việt Nam đưa ra trong đàm phán là dựa trên nguyên tắc công bằng, phù hợp với luật pháp và thực tiễn quốc tế có tính đến hoàn cảnh đặc biệt của địa hình bờ biển mỗi nước trong khu vuực phân định. Malaysia sử dụng phương pháp đường trung tuyến tính từ các đảo ven bờ của mình và bờ biển Việt Nam bỏ qua đảo Hòn Khoai, đồng ý áp dụng giải pháp tạm thời hợp tác cùng khai thác chung trong vùng chồng lấn, không làm ảnh hưởng đến việc vạch đường phân định cuối cùng, việc phân chia lợi tức phải công bằng.

- Từ ngày 3 đến 5-6-1992, hai bên đã tiến hành đàm phán tại Kuala Lumpur. Tại vòng đàm phán này, hai bên đã ký Văn bản thỏa thuận hợp tác khai thác chung vùng chồng lấn (MOU). Nội dung chủ yếu của thoả thuận này gồm:

Chính thức xác nhận tọa độ khu vực chồng lấn theo đường ranh giới thềm lục địa do Tổng cục Dầu khí Việt Nam công bố năm 1977 (trùng với ranh giới thềm lục địa do VNCH công bố năm 1971) và ranh giới thềm lục địa thể hiện trên hải đồ của Malaysia công bố năm 1979.

Gác vấn đề phân định thềm lục địa để hợp tác khai thác chung vùng chồng lấn theo nguyên tắc chia sẻ đồng đều chi phí và phân chia đồng đều lợi ích - Nếu có mỏ dầu khí nằm vắt ngang khu vực xác định và một phần nằm trên thềm lục địa của Malaysia hoặc Việt Nam thì hai bên thoả thuận thuận thăm dò khai thác.

Về quản lý Nhà nước đối với các hoạt động trong vùng chồng lấn, về nguyên tắc Việt Nam có quyền thực hiện quản lý về hải quan, cảng xuất dầu và công trình trên biển, về thuế, biên phòng…Tuy nhiên vì khu vực ở xa đất liền, nên Việt Nam có thể ủy quyền cho Malaysia đảm đương các nhiệm vụ nói trên trong vùng chồng lấn.

Thỏa thuận này là thoả thuận song phương đầu tiên của Việt Nam với các nước trong khu vực đối với vùng chồng lấn trên biển được hình thành bởi các bên liên quan đã đưa ra các yêu sách ranh giới biển theo đúng các quy định của Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

Đây là bằng chứng thể hiện Việt Nam đã tuân thủ nghiêm túc các quy định của Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982, đặc biệt là giải pháp tạm thời hợp tác khai thác chung vùng chồng lấn.

Xem thêm các bài giải Chuyên đề Địa lí 11 sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

I. Tài nguyên du lịch thế giới

II. Một số loại hình du lịch phổ biến và xu hướng phát triển du lịch trên thế giới

I. Quan niệm, đặc điểm và nội dung chủ yếu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0

II. Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới

III. Một số xu hướng chính của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0

Xem thêm lời giải các Chuyên đề Địa lí 11 Chân trời sáng tạo khác:

Chuyên đề 2: Một số vấn đề về du lịch thế giới

Chuyên đề 3: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0)

1 2492 lượt xem


Xem thêm các chương trình khác: