Câu hỏi:
17/06/2026 235Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Các công ti, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn.
B. Vai trò của Nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế.
C. Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
D. Chi phí cho lĩnh vực quốc phòng thấp (dưới 1% ngân sách quốc gia).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: D
- Chi phí cho lĩnh vực quốc phòng thấp (dưới 1% ngân sách quốc gia), không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
+ Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Chính phủ Mĩ luôn theo đuổi việc thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới. Để thực hiện được chiến lược toàn cầu, Mĩ đã phải tiêu tốn một khoản ngân sách khổng lồ cho các chi phí về quân sự, như: chạy đua vũ trang, nghiên cứu và phát triển khoa học quân sự, duy trì lực lượng quân đội mạnh, thiết lập và duy trì hoạt động của hàng trăm căn cứ quân sự ở khắp các khu vực,.... Do đó, việc đưa ra nhận định cho rằng: chi phí quốc phòng thấp nên Mĩ có điều kiện tập trung vốn cho phát triển kinh tế là nhận định không phù hợp.
- A sai vì nhờ vào vốn mạnh, công nghệ tiên tiến, và khả năng tổ chức hiệu quả, giúp Mỹ chiếm lĩnh thị trường toàn cầu. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng sau chiến tranh.
- B sai vì giúp tạo môi trường ổn định, khuyến khích đầu tư, và phát triển cơ sở hạ tầng. Điều này thúc đẩy tăng trưởng và củng cố sức mạnh kinh tế sau chiến tranh.
- C sai vì việc áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất giúp Mỹ tăng năng suất, giảm chi phí, và cải tiến chất lượng sản phẩm. Điều này nâng cao sức cạnh tranh của kinh tế Mỹ trên thị trường toàn cầu.
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ nhờ vào các nguyên nhân chính sau:
+ Lợi thế từ chiến tranh: Mỹ tham gia chiến tranh muộn, không bị tàn phá nặng nề như các quốc gia khác, đồng thời hưởng lợi từ việc cung cấp vũ khí và hàng hóa cho các nước Đồng minh.
+ Nguồn tài nguyên phong phú: Mỹ sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, đặc biệt là dầu mỏ, than đá, và quặng kim loại, giúp duy trì sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
+ Nền khoa học kỹ thuật tiên tiến: Mỹ đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn: Với dân số đông, thu nhập bình quân cao và mạng lưới giao thương quốc tế mở rộng, Mỹ có thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn, cả trong nước và quốc tế.
+ Chính sách kinh tế hợp lý: Chính phủ Mỹ áp dụng các chính sách kinh tế khuyến khích đầu tư, thúc đẩy tự do thương mại và cải thiện cơ sở hạ tầng.
+ Vị thế quốc tế mạnh mẽ: Mỹ trở thành cường quốc kinh tế, chính trị hàng đầu thế giới, có khả năng chi phối hệ thống tài chính toàn cầu qua các tổ chức như IMF và WB, giúp củng cố vai trò đồng USD.
Nhờ những yếu tố này, Mỹ nhanh chóng vươn lên dẫn đầu thế giới về kinh tế sau chiến tranh.
* Mở rộng:
NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.
1. kinh tế :
a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:
+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.
+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…
⇒ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:
1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.
2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.
3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…
4 – Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.
5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.
2. Khoa học kỹ thuật:
- Mĩ là nước khởi đầu và đạt nhiều thành tựu cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật hiện đại: đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới; vật liệu mới; năng lượng mới; sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp…
Tàu Apolo 11 đưa con người lên Mặt Trăng (1969)
3. Chính trị - xã hội.
a. Chính sách đối nội:
- Chính phủ Mĩ thi hành các chính sách nhằm: cải thiện tình hình xã hội, khắc phục những khó khăn trong nước; duy trì và bảo vệ chế độ tư bản; ngăn chặn, đán áp phong trào đấu tranh của công nhân và lực lượng tiến bộ,...
- Tuy nhiền, tình hình chính trị - xã hội của Mĩ không hoàn toàn ổn định, trong lòng xã hội chứa đựng nhiều mâu thuẫn, các phong trào đấu tranh của nhân dân lao động diễn ra sôi nổi,...
b. Chính sách đối ngoại:
- Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
- Chiến lược toàn cầu được cụ thể hóa qua những học thuyết khác nhau, ví dụ: học thuyết Truman, học thuyết Rigan,...
- Mục tiêu của Chiến lược toàn cầu”:
+ Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội.
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
+ Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
- Thực hiện chiến lược toàn cầu, Mĩ đã:
+ Khởi xướng cuộc “chiến tranh lạnh”.
+ Trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra hàng loạt cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ ... trên thế giới ( ví dụ: ở Việt Nam, Cu Ba, Trung Đông…).
+ Thực hiện chiến lược hòa hoãn với các nước lớn để chống lại phong trào cách mạng thế giới.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ
Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Điểm giống nhau cơ bản giữa phong trào Cần vương (1885 - 1896) và phong trào nông dân Yên Thế (1884 - 1913) là
Câu 2:
Trong cuộc cách mạng khoa học-công nghệ, con người đã đạt được nhiều thành tựu lớn, ngoại trừ việc phát minh ra
Câu 3:
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 4:
Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam được đề cập đến trong đoạn trích dưới đây: “12 ngày đêm chiến đấu và chiến thắng trên bầu trời miền Bắc cuối năm 1972 là một chiến dịch phòng không đạt tới mức tiêu diệt cao nhất, oanh liệt nhất, trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc cũng như trong sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta”?
Câu 5:
Tình hình thế giới và trong nước từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Trung Quốc?
Câu 6:
Khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đó là nơi có
Câu 7:
Điểm tương đồng giữa các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là gì?
Câu 8:
Năm 1948, 16 nước Tây Âu đã nhận được viện trợ kinh tế của Mĩ theo
Câu 9:
Tháng 2/1976, tại Hội nghị thượng đỉnh lần thứ nhất, các nước ASEAN đã kí kết
Câu 10:
Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 - 1975) đều xuất phát từ
Câu 11:
Từ chỗ nắm độc quyền tất cả các ngành sản xuất trong Chính sách cộng sản thời chiến, đến Chính sách kinh tế mới (NEP), nhà nước Liên Xô đã
Câu 12:
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 - 1929), thực dân Pháp tập trung vốn vào việc lập đồn điền cao su và khai thác than vì
Câu 13:
Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (tháng 2/1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?
Câu 14:
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
Câu 15:
Với hi vọng giành một thắng lợi quân sự quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự” ở Việt Nam, đầu năm 1953, thực dân Pháp đã
