Câu hỏi:
17/06/2026 317Xác định phép thế trong những đoạn trích sau:
b. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đáp án:
b. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. (Thanh Tịnh, Tôi đi học)
* Kiến thức mở rộng
PHÉP THẾ
1. Phép thế là gì?
Phép thế là thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý nghĩa tương tự; chỉ sự vật ban đầu, còn gọi là có tính chất đồng chiếu nhằm tạo ra tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng.
2. Tác dụng của phép thế
-
Cung cấp thêm thông tin phụ, làm cho nội dung văn bản trở nên phong phú hơn.
-
Tránh việc lặp từ đơn điệu, lặp đi lặp lại một từ nhiều lần trong câu gây khó chịu cho người đọc.
-
Bên cạnh đó, phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu mà nó còn có tác dụng tu từ nếu chọn được những từ ngữ thích hợp cho từng tình huống sử dụng.
-
Tạo nên sự đa dạng, phong phú, có khả năng duy trì chủ đề nhờ việc lặp từ ngữ và thay thế đại từ.
3. Phân loại phép thế
a) Thế đồng nghĩa
Thế đồng nghĩa là việc dùng từ đồng nghĩa, cách nói vòng (nói khác đi), cách miêu tả thích hợp, tương đồng với từ ngữ được thay thế.
Phép thế từ cùng nghĩa lại được phân thành 3 loại gồm: thế đồng nghĩa phủ định, thế đồng nghĩa biểu đạt, thế đồng nghĩa từ điển.
Ví dụ:
Nghe chuyện Phù Ðổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ, như tâm hồn mọi người thời xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã chẳng ngại xông pha ra trận, đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy thế, người trai làng Phù Ðổng vẫn ăn một bữa cơm… (Nguyễn Ðình Thi)
-
Phép thế: tráng sĩ / người trai làng Phù Ðổng
-
Tác dụng để cung cấp thông tin phụ, tránh việc lặp từ đơn điệu, một từ lặp đi lặp lại một từ rất nhiều lần trong câu
b) Thế đồng nghĩa từ điển
Là kiểu phép thế từ cùng nghĩa nhất định mà cả hai nhân tố đều là các từ cùng nghĩa.
Ví dụ: Ông Tám Đước c.h.ế.t khiến cho quân giặc khiếp sợ. Sự hy sinh của ông khiến đồng bào quyết tâm hơn.
- Từ hy sinh thay thế từ c.h.ế.t làm đặc điểm tầm quan trọng và ý nghĩa cái c.h.ế.t của ông Tám.
- Tác dụng làm giảm nhẹ sự đau thương
c) Thế đồng nghĩa phủ định
Kiểu phép thế nhất định mà một trong hai nhân tố là cụm từ được cấu trúc dần trái nghĩa của nhân tố kia cộng với từ phủ định.
Ví dụ: Người Pháp đổ máu nhiều mà dân ta hy sinh cũng không ít.
d) Thế đại từ
Phép thế đại từ là phép thế rất quan trọng, phép thế này dùng để chỉ những đại từ cụ thể như đại từ nhân xưng, phiếm định, chỉ định để thay cho một từ ngữ, một câu, hay 1 ý gồm nhiều câu,… nhằm tạo ra tính liên kết giữa các câu, các phần văn bản chứa chúng.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu.
c. Tháng Ba, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc.
Câu 2:
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong các trường hợp sau:
e. Máy bay trinh sát vẫn nạo vét sự yên lặng của núi rừng.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Câu 3:
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ Hán Việt sau:
c. thiên: thiên lí, thiên lí mã, thiên niên kỉ/ thiên cung, thiên nga, thiên đình, thiên từ/ thiên cư, thiên đô.
Câu 4:
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong những câu tục ngữ sau:
b. Ngày vui ngắn chẳng tầy gang
Câu 5:
Xác định trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và cho biết trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho câu.
b. Với hai màu vàng và xanh, họa sĩ đã vẽ nên bức tranh mùa thu rất đẹp.
Câu 6:
Hãy đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một trong số các thành ngữ sau:
c. Mở mày mở mặt
Câu 7:
Điền dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
b. Tài liệu Hướng dẫn trồng và chăm sóc cây cảnh, Kĩ thuật trồng cây cảnh,... đã giúp ông có vườn cây mà nhiều người mong ước.
Câu 8:
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ Hán Việt sau:
d. trường: trường ca, trường độ, trường kì, trường thành/ chiến trường, ngư trường, phi trường, quảng trường.
Câu 9:
Xác định trạng ngữ của các câu trong mỗi đoạn văn sau:
b. Sáng sớm, gà mẹ dẫn gà con đi kiếm mồi. Bằng những cái móng sắc nhọn, nó nhanh nhẹn bới đất, dùng mỏ kẹp chặt lấy con giun. Nghe tiếng mẹ, đàn gà con xúm lại, chờ được chia phần. Góc vườn, bác chuối già rung rinh tay lá như khen ngợi những chú gà bé bỏng. Nắng, gió cũng hoà nhịp vui theo.
Theo Thu Tâm
Câu 10:
Tìm 3 - 5 từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói về mức độ tin cậy của sự việc được nói tới. Sắp xếp chúng theo trình tự tăng dần độ tin cậy và đặt một câu với mỗi từ đó.
Tìm 3 - 5 từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói về mức độ tin cậy của sự việc được nói tới. Sắp xếp chúng theo trình tự tăng dần độ tin cậy và đặt một câu với mỗi từ đó.
Câu 11:
Xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ (nếu có) trong các câu sau:
a. Nhìn qua ô cửa, ta có cảm tưởng như đứng trước một bể nuôi cá khổng lồ.
(Giuyn Véc- nơ, Dòng “Sông Đen”)
Câu 12:
Bản sắc, ưu tư, truyền thông là các từ có yếu tố Hán Việt. Lập bảng theo mẫu được gợi ý sau đây để xác định nghĩa của chúng:
|
Từ cần xác định nghĩa |
Những từ khác có yếu tố Hán Việt tương tự |
Nghĩa của từng yếu tố |
Nghĩa của từng yếu tố |
|
|
bản sắc |
bản
sắc |
bản chất, bản lĩnh, bản quán, nguyên bản, …
sắc thái, sắc độ, sắc tố, … |
bản: …
sắc: … |
bản sắc: … |
|
ưu tư |
ưu
tư |
…
… |
…
… |
… |
|
… |
… … |
… … |
… … |
… |
Câu 13:
Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu.
b. Dưới chân đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.
Câu 14:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng đến thành ngữ nào? Giải nghĩa thành ngữ đó?
Câu 15:
Xác định các phép liên kết được dùng để liên kết hai đoạn văn sau:
Trước hết, cái thứ tự học cũng giống cái thứ đi chơi bộ ấy. Tự học cũng như một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian ...
Hơn nữa, tự học quả là một phương thuốc trị bệnh âu sầu. Theo bác sĩ E. Gờ- ron- vơ- neo (E. Gronevelt) , người Hà Lan, những bệnh nhân nào biết đọc sách cũng mau khỏe mạnh hơn những bệnh nhân khác. Nhiều bác sĩ Anh và Pháp, sau lời tuyên bố đó, làm những bảng thống kê các bệnh nhân trong bệnh viện và thừa nhận ông E. Gờ- ron- vơ- neo có lí .... (Nguyễn Hiền Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)
(Nguyễn Hiền Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)


