Câu hỏi:
17/06/2026 231
Trình bày nội dung chính của các văn bản đọc hiểu trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng sau:
Loại
Tên văn bản
Nội dung chính
Văn bản văn học
Mẹ (Đỗ Trung Lai)
Mẫu: Nỗi xúc động, bâng khuâng của tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ về người mẹ.
Ông đồ
(Vũ Đình Liên)
Tiếng gà trưa
(Xuân Quỳnh)
Người đàn ông cô độc giữa rừng
(Đoàn Giỏi)
Buổi học cuối cùng (Đô-đê)
Dọc đường xứ Nghệ (Sơn Tùng)
Bạch tuộc (Giuyn
Véc-nơ)
Chất làm gỉ
(Rây Brét-bơ-ry)
Nhật trình Sol 6
(En-đi Uya)
Văn bản nghị luận
Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam” (Bùi Hồng)
Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa” (Đinh Trọng Lạc)
Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển” (Lê Phương Liên)
Văn bản thông tin
Ca Huế
(Theo dsvh.gov.vn)
Hội thi thổi cơm (Theo dulichvietnam.org.vn)
Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang (Theo Phí Trường Giang)
Trình bày nội dung chính của các văn bản đọc hiểu trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng sau:
|
Loại |
Tên văn bản |
Nội dung chính |
|
Văn bản văn học |
Mẹ (Đỗ Trung Lai) |
Mẫu: Nỗi xúc động, bâng khuâng của tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ về người mẹ. |
|
Ông đồ (Vũ Đình Liên) |
|
|
|
Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh) |
|
|
|
Người đàn ông cô độc giữa rừng (Đoàn Giỏi) |
|
|
|
Buổi học cuối cùng (Đô-đê) |
|
|
|
Dọc đường xứ Nghệ (Sơn Tùng) |
|
|
|
Bạch tuộc (Giuyn Véc-nơ) |
|
|
|
Chất làm gỉ (Rây Brét-bơ-ry) |
|
|
|
Nhật trình Sol 6 (En-đi Uya) |
|
|
|
Văn bản nghị luận |
Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam” (Bùi Hồng) |
|
|
Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa” (Đinh Trọng Lạc) |
|
|
|
Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển” (Lê Phương Liên)
|
|
|
|
Văn bản thông tin |
Ca Huế (Theo dsvh.gov.vn) |
|
|
Hội thi thổi cơm (Theo dulichvietnam.org.vn) |
|
|
|
Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang (Theo Phí Trường Giang) |
|
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Loại
Tên văn bản
Nội dung chính
Văn bản văn học
Mẹ (Đỗ Trung Lai)
Mẫu: Nỗi xúc động, bâng khuâng của tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ về người mẹ.
Ông đồ
(Vũ Đình Liên)
Bài thơ thể hiện tình cảnh thất thế, tàn tạ đáng thương của ông đồ. Qua đó, thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa.
Tiếng gà trưa
(Xuân Quỳnh)
Gợi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu. Tình cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình quê hương đất nước.
Người đàn ông cô độc giữa rừng
(Đoàn Giỏi)
Câu chuyện kể lại chuyến đi thăm chú Võ Tòng của cậu bé An và tía nuôi. Tại đây An đã được gặp chú Võ Tòng, hiểu được phần nào về con người lương thiện, chất phác và mạnh mẽ của chú.
Buổi học cuối cùng (Đô-đê)
Chuyện kể về buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An-dát qua lời kể của cậu học trò Phrăng.
Dọc đường xứ Nghệ (Sơn Tùng)
Đoạn trích thuật lại chuyến đi về xứ Nghệ của ba cha con Phó bảng. ta thấy được sự ham thích học hỏi của hai cậu bé, nổi bật là những nhận xét, đánh giá của cậu bé Côn về đất nước và con người.
Bạch tuộc (Giuyn
Véc-nơ)
Đoạn trích kể về cuộc chiến đấu mãnh mẽ dũng cảm giữa giáo sư A- rôn- nác và những người đồng hành trên con tàu No -ti -lớt và lũ quái vật “bạch tuộc”.
Chất làm gỉ
(Rây Brét-bơ-ry)
Văn bản Chất làm gỉ nói về ý tưởng vô hiệu hóa những vũ khí và các loại công cụ nhằm phục vụ cho chiến tranh của viên trung sĩ trẻ tuổi.
Nhật trình Sol 6
(En-đi Uya)
Đoạn trích nói về sự tuyệt vọng của phi hành gia Mác Oát – ni khi nhận ra mình bị mắc kẹt trên Sao Hỏa do một sự cố không mong muốn và mất tín hiệu với Trái Đất.
Văn bản nghị luận
Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam” (Bùi Hồng)
Văn bản “Thiên nhiên và con người trong truyện Đất rừng phương Nam” trình bày những nhận xét của tác giả về con người và thiên nhiên nơi đây mà cụ thể là trong tiểu thuyết Đất rừng phương Nam.
Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa” (Đinh Trọng Lạc)
Văn bản phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật trong bài thơ Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh
Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển” (Lê Phương Liên)
Văn bản nói về khát vọng của con người với biển cả mênh mông, rộng lớn, giá trị nhân văn sâu sắc của cuốn tiểu thuyết vĩ đại này với hiện tại và tương lai
Văn bản thông tin
Ca Huế
(Theo dsvh.gov.vn)
Văn bản tập trung trình bày nguồn gốc, quy định, luật lệ và giá trị nghệ thuật, thành tựu của thể loại âm nhạc Ca Huế.
Hội thi thổi cơm (Theo dulichvietnam.org.vn)
Văn bản kể lại đặc điểm, hình thức của một số hội thi nấu cơm trên cả nước: Thi nấu cơm ở hội Thị Cấm,thi nấu cơm ở hội làng Chuông , thi nấu cơm ở hội Từ Trọng, thi nấu cơm ở hội Hành Thiện.
Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang (Theo Phí Trường Giang)
Văn bản trình bày các quy định, nghi thức của “keo vật thờ” ở hội vật Bắc Giang. Ý nghĩa truyền thống sâu sắc của hội vật dân tộc.
|
Loại |
Tên văn bản |
Nội dung chính |
|
Văn bản văn học |
Mẹ (Đỗ Trung Lai) |
Mẫu: Nỗi xúc động, bâng khuâng của tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ về người mẹ. |
|
Ông đồ (Vũ Đình Liên) |
Bài thơ thể hiện tình cảnh thất thế, tàn tạ đáng thương của ông đồ. Qua đó, thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa. |
|
|
Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh) |
Gợi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu. Tình cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình quê hương đất nước. |
|
|
Người đàn ông cô độc giữa rừng (Đoàn Giỏi) |
Câu chuyện kể lại chuyến đi thăm chú Võ Tòng của cậu bé An và tía nuôi. Tại đây An đã được gặp chú Võ Tòng, hiểu được phần nào về con người lương thiện, chất phác và mạnh mẽ của chú. |
|
|
Buổi học cuối cùng (Đô-đê) |
Chuyện kể về buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An-dát qua lời kể của cậu học trò Phrăng. |
|
|
Dọc đường xứ Nghệ (Sơn Tùng) |
Đoạn trích thuật lại chuyến đi về xứ Nghệ của ba cha con Phó bảng. ta thấy được sự ham thích học hỏi của hai cậu bé, nổi bật là những nhận xét, đánh giá của cậu bé Côn về đất nước và con người. |
|
|
Bạch tuộc (Giuyn Véc-nơ) |
Đoạn trích kể về cuộc chiến đấu mãnh mẽ dũng cảm giữa giáo sư A- rôn- nác và những người đồng hành trên con tàu No -ti -lớt và lũ quái vật “bạch tuộc”. |
|
|
Chất làm gỉ (Rây Brét-bơ-ry) |
Văn bản Chất làm gỉ nói về ý tưởng vô hiệu hóa những vũ khí và các loại công cụ nhằm phục vụ cho chiến tranh của viên trung sĩ trẻ tuổi. |
|
|
Nhật trình Sol 6 (En-đi Uya) |
Đoạn trích nói về sự tuyệt vọng của phi hành gia Mác Oát – ni khi nhận ra mình bị mắc kẹt trên Sao Hỏa do một sự cố không mong muốn và mất tín hiệu với Trái Đất. |
|
|
Văn bản nghị luận |
Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam” (Bùi Hồng) |
Văn bản “Thiên nhiên và con người trong truyện Đất rừng phương Nam” trình bày những nhận xét của tác giả về con người và thiên nhiên nơi đây mà cụ thể là trong tiểu thuyết Đất rừng phương Nam. |
|
Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa” (Đinh Trọng Lạc) |
Văn bản phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật trong bài thơ Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh |
|
|
Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển” (Lê Phương Liên) |
Văn bản nói về khát vọng của con người với biển cả mênh mông, rộng lớn, giá trị nhân văn sâu sắc của cuốn tiểu thuyết vĩ đại này với hiện tại và tương lai |
|
|
Văn bản thông tin |
Ca Huế (Theo dsvh.gov.vn) |
Văn bản tập trung trình bày nguồn gốc, quy định, luật lệ và giá trị nghệ thuật, thành tựu của thể loại âm nhạc Ca Huế. |
|
Hội thi thổi cơm (Theo dulichvietnam.org.vn) |
Văn bản kể lại đặc điểm, hình thức của một số hội thi nấu cơm trên cả nước: Thi nấu cơm ở hội Thị Cấm,thi nấu cơm ở hội làng Chuông , thi nấu cơm ở hội Từ Trọng, thi nấu cơm ở hội Hành Thiện. |
|
|
Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang (Theo Phí Trường Giang) |
Văn bản trình bày các quy định, nghi thức của “keo vật thờ” ở hội vật Bắc Giang. Ý nghĩa truyền thống sâu sắc của hội vật dân tộc. |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện (tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ văn 7, tập một theo mẫu sau:
Truyện khoa học viễn tưởng (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 7, tập một, trang 60)
- Tác giả.....................................................................
- Những yếu tố nào......................................................
- Những yếu tố nào......................................................
không có các yếu tố thần kì, siêu nhiên như truyện truyền thuyết, cổ tích?
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện (tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ văn 7, tập một theo mẫu sau:
Truyện khoa học viễn tưởng (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 7, tập một, trang 60)
- Tác giả.....................................................................
- Những yếu tố nào......................................................
- Những yếu tố nào......................................................
không có các yếu tố thần kì, siêu nhiên như truyện truyền thuyết, cổ tích?
Câu 2:
Nêu các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 7, tập một. Chứng minh nhiều nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết.
Chứng minh nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết theo bảng sau:
Bài
Nội dung đọc hiểu và viết
Nội dung nói và nghe
Bài 1
- Đọc hiểu: Người đàn ông cô độc giữa rừng, Buổi học cuối cùng, Dọc đường xứ Nghệ.
- Viết: Viết bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
Suy nghĩ về lòng yêu nước sau khi đọc một trong các tác phẩm: Người đàn ông cô độc giữa rừng, Dọc đường xứ Nghệ và Buổi học cuối cùng.
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 5
Nêu các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 7, tập một. Chứng minh nhiều nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết.
Chứng minh nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết theo bảng sau:
|
Bài |
Nội dung đọc hiểu và viết |
Nội dung nói và nghe |
|
Bài 1 |
- Đọc hiểu: Người đàn ông cô độc giữa rừng, Buổi học cuối cùng, Dọc đường xứ Nghệ. - Viết: Viết bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. |
Suy nghĩ về lòng yêu nước sau khi đọc một trong các tác phẩm: Người đàn ông cô độc giữa rừng, Dọc đường xứ Nghệ và Buổi học cuối cùng. |
|
Bài 2 |
|
|
|
Bài 3 |
|
|
|
Bài 4 |
|
|
|
Bài 5 |
|
|
Câu 3:
Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng sau:
Loại
Thể loại hoặc kiểu văn bản
Tên văn bản đã học
Văn bản
văn học
- Truyện ngắn
- Buổi học cuối cùng,...
- Thơ
- ...
...
Văn bản
nghị luận
...
...
Văn bản thông tin
...
...
Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng sau:
|
Loại |
Thể loại hoặc kiểu văn bản |
Tên văn bản đã học |
|
Văn bản văn học |
- Truyện ngắn |
- Buổi học cuối cùng,... |
|
- Thơ - ... |
... |
|
|
Văn bản nghị luận |
... |
... |
|
Văn bản thông tin |
... |
... |
Câu 4:
Nêu một số điểm khác biệt giữa văn bản phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học với văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi (Gợi ý: về mục đích, nội dung, hình thức, lời văn,...)
Tiêu chí
Phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học
Giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi
Kiểu
văn bản
Nghị luận văn học
Văn bản thuyết minh
Mục đích
Nội dung
Hình thức
Lời văn
Nêu một số điểm khác biệt giữa văn bản phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học với văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi (Gợi ý: về mục đích, nội dung, hình thức, lời văn,...)
|
Tiêu chí |
Phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học |
Giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi |
|
Kiểu văn bản |
Nghị luận văn học |
Văn bản thuyết minh |
|
Mục đích |
|
|
|
Nội dung |
|
|
|
Hình thức |
|
|
|
Lời văn |
|
|
Câu 5:
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện (tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ văn 7, tập một theo mẫu sau:
Thơ bốn chữ, năm chữ (xem mục Chuẩn bị SGK, Ngữ văn 7, tập một, trang 44)
- Chú ý số tiếng ở mỗi dòng, khổ thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần, thanh bằng trắc và biện pháp tu từ có trong bài thơ.
- .......................................................................
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện (tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ văn 7, tập một theo mẫu sau:
Thơ bốn chữ, năm chữ (xem mục Chuẩn bị SGK, Ngữ văn 7, tập một, trang 44)
- Chú ý số tiếng ở mỗi dòng, khổ thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần, thanh bằng trắc và biện pháp tu từ có trong bài thơ.
- .......................................................................
Câu 6:
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện (tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ văn 7, tập một theo mẫu sau:
Tiểu thuyết, truyện ngắn (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 7, tập một, trang 15)
- Tóm tắt nội dung...........................................................
- Nhân vật.....................................................................
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện (tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ văn 7, tập một theo mẫu sau:
Tiểu thuyết, truyện ngắn (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 7, tập một, trang 15)
- Tóm tắt nội dung...........................................................
- Nhân vật.....................................................................
Câu 7:
Nêu các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 7, tập một. Chứng minh nhiều nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết.
Các nội dung chính (Gợi ý: xem tiêu đề các phần Nói và nghe trong mỗi bài học)
- Bài 1:..........................................................................
- Bài 2:...........................................................................
- Bài 3:............................................................................
- Bài 4:............................................................................
- Bài 5:.............................................................................
Nêu các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 7, tập một. Chứng minh nhiều nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết.
Các nội dung chính (Gợi ý: xem tiêu đề các phần Nói và nghe trong mỗi bài học)
- Bài 1:..........................................................................
- Bài 2:...........................................................................
- Bài 3:............................................................................
- Bài 4:............................................................................
- Bài 5:.............................................................................
Câu 8:
Hãy giới thiệu tóm tắt về một văn bản trong sách Ngữ văn 7, tập một có nội dung gần gũi, giàu ý nghĩa đối với đời sống hiện nay và với chính bản thân em.
- Tên văn bản:..................................................................
- Nội dung em thấy gần gũi:......................................
Hãy giới thiệu tóm tắt về một văn bản trong sách Ngữ văn 7, tập một có nội dung gần gũi, giàu ý nghĩa đối với đời sống hiện nay và với chính bản thân em.
- Tên văn bản:..................................................................
- Nội dung em thấy gần gũi:......................................
Câu 9:
Nêu yêu cầu cụ thể các kiểu văn bản đã luyện viết trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng sau (Gợi ý: xem tiêu đề phần Viết ở các bài):
Tên kiểu
văn bản
Yêu cầu cụ thể
Tự sự
Mẫu: Viết bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
Biểu cảm
Nghị luận
Thuyết minh
Nêu yêu cầu cụ thể các kiểu văn bản đã luyện viết trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng sau (Gợi ý: xem tiêu đề phần Viết ở các bài):
|
Tên kiểu văn bản |
Yêu cầu cụ thể |
|
Tự sự |
Mẫu: Viết bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. |
|
Biểu cảm |
|
|
Nghị luận |
|
|
Thuyết minh |
|
Câu 10:
Liệt kê tên các nội dung thực hành tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng sau:
Bài
Tên nội dung tiếng Việt
Bài 1: Tiểu thuyết và truyện ngắn
Bài 2: Thơ bốn chữ và năm chữ
- Các biện pháp tu từ như so sánh, điệp ngữ, điệp từ, ẩn dụ, hoán dụ,...
- Từ trái nghĩa.
Bài 3: Truyện khoa học viễn tưởng
Bài 4: Nghị luận
văn học
Bài 5: Văn bản
thông tin
Liệt kê tên các nội dung thực hành tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng sau:
|
Bài |
Tên nội dung tiếng Việt |
|
Bài 1: Tiểu thuyết và truyện ngắn |
|
|
Bài 2: Thơ bốn chữ và năm chữ |
- Các biện pháp tu từ như so sánh, điệp ngữ, điệp từ, ẩn dụ, hoán dụ,... - Từ trái nghĩa. |
|
Bài 3: Truyện khoa học viễn tưởng |
|
|
Bài 4: Nghị luận văn học |
|
|
Bài 5: Văn bản thông tin |
|
Câu 11:
Nêu nhiệm vụ cụ thể của các bước viết một văn bản theo bảng sau:
Thứ tự
các bước
Nhiệm vụ cụ thể
Bước 1:
Chuẩn bị
Mẫu: - Xác định đề tài: Viết về cái gì? Về ai?
-...
Bước 2: Tìm ý và lập dàn
ý
- Tìm ý: Đặt các câu hỏi:
...
- Lập dàn ý:
+ Mở bài:...
+ Thân bài:...
+ Kết bài:...
Bước 3: Viết
...
Bước 4:
Kiểm tra và chỉnh sửa
...
Nêu nhiệm vụ cụ thể của các bước viết một văn bản theo bảng sau:
|
Thứ tự các bước |
Nhiệm vụ cụ thể |
|
Bước 1: Chuẩn bị |
Mẫu: - Xác định đề tài: Viết về cái gì? Về ai? -... |
|
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý |
- Tìm ý: Đặt các câu hỏi: ... |
|
- Lập dàn ý: + Mở bài:... + Thân bài:... |
|
|
+ Kết bài:... |
|
|
Bước 3: Viết |
... |
|
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa |
... |
