Câu hỏi:
17/06/2026 470Tóm tắt các đặc điểm của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường vào bảng sau:
|
|
Thơ thất ngôn bát cú |
Thơ tứ tuyệt |
|
Khái niệm |
|
|
|
Số câu, số chữ trong mỗi câu |
|
|
|
Bố cục |
|
|
|
Luật |
|
|
|
Niêm |
|
|
|
Vần |
|
|
|
Nhịp |
|
|
|
Đối |
|
|
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Thơ thất ngôn bát cú
Thơ tứ tuyệt
Khái niệm
Là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Đường
Số câu, số chữ trong mỗi câu
Mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ.
Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ.
Bố cục
4 phần.
Được chia theo các cặp câu: Đề (câu 1, 2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ); Thực (câu 3, 4: triển khai ý của đề tài, miêu tả cụ thể về tình cảnh, sự việc); Luận (câu 5, 6: mở rộng, phát triển ý nghĩa vốn có hoặc đi sâu hơn vào tâm trạng, cảm xúc); Kết (câu 7, 8: thâu tóm ý nghĩa cả bài và kết ý). Tuy vậy, bố cục bài thơ thất ngôn bát cú luật Đường cũng có thể chia theo những cách khác (ví dụ: bốn câu đầu — bốn câu cuối; sáu câu đầu – hai câu cuối...).
4 phần
Được chia làm bốn phần: Khai (câu 1: khai mở ý của bài thơ); Thừa (câu 2: thường làm rõ thêm ý và mạch cảm xúc của phần Khai); Chuyển (câu 3: chuyển ý); Hợp (câu 4: kết ý). Nhưng cũng có thể chia bố cục bài thơ thuộc thể này thành hai phần: câu 1 – 2; câu 3 – 4.
Luật
Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ tứ tuyệt luật Đường thường được tóm tắt bằng câu: “nhất – tam – ngũ bất luận, nhị – tứ – lục phân minh”, tức là các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc; còn các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng/ trắc rõ ràng. Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền) thì bài thơ làm theo luật bằng.
Niêm
Câu 1 niêm với câu 8; câu 2 niêm với câu 3; câu 4 niêm với câu 5; câu 6 niêm với câu 7.
Câu 1 niêm với câu 4, câu 2 niêm với câu 3.
Vần
Cách gieo vần của thơ luật Đường là cả bài thơ chỉ hiệp theo một vần (còn gọi là độc vận), vần gieo ở cuối câu thơ đầu và cuối các câu chẵn (vần chân), vần được sử dụng thường là vần bằng.
Nhịp
Cách ngắt nhịp của câu thơ thất ngôn thường là 2/2/3 hoặc 4/3.
Đối
Câu thứ ba đối với câu thứ tư, câu thứ năm đối với câu thứ sáu
Không có quy định đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú.
|
|
Thơ thất ngôn bát cú |
Thơ tứ tuyệt |
|
Khái niệm |
Là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Đường |
|
|
Số câu, số chữ trong mỗi câu |
Mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ. |
Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ. |
|
Bố cục |
4 phần. Được chia theo các cặp câu: Đề (câu 1, 2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ); Thực (câu 3, 4: triển khai ý của đề tài, miêu tả cụ thể về tình cảnh, sự việc); Luận (câu 5, 6: mở rộng, phát triển ý nghĩa vốn có hoặc đi sâu hơn vào tâm trạng, cảm xúc); Kết (câu 7, 8: thâu tóm ý nghĩa cả bài và kết ý). Tuy vậy, bố cục bài thơ thất ngôn bát cú luật Đường cũng có thể chia theo những cách khác (ví dụ: bốn câu đầu — bốn câu cuối; sáu câu đầu – hai câu cuối...). |
4 phần Được chia làm bốn phần: Khai (câu 1: khai mở ý của bài thơ); Thừa (câu 2: thường làm rõ thêm ý và mạch cảm xúc của phần Khai); Chuyển (câu 3: chuyển ý); Hợp (câu 4: kết ý). Nhưng cũng có thể chia bố cục bài thơ thuộc thể này thành hai phần: câu 1 – 2; câu 3 – 4. |
|
Luật |
Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ tứ tuyệt luật Đường thường được tóm tắt bằng câu: “nhất – tam – ngũ bất luận, nhị – tứ – lục phân minh”, tức là các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc; còn các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng/ trắc rõ ràng. Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền) thì bài thơ làm theo luật bằng. |
|
|
Niêm |
Câu 1 niêm với câu 8; câu 2 niêm với câu 3; câu 4 niêm với câu 5; câu 6 niêm với câu 7. |
Câu 1 niêm với câu 4, câu 2 niêm với câu 3. |
|
Vần |
Cách gieo vần của thơ luật Đường là cả bài thơ chỉ hiệp theo một vần (còn gọi là độc vận), vần gieo ở cuối câu thơ đầu và cuối các câu chẵn (vần chân), vần được sử dụng thường là vần bằng. |
|
|
Nhịp |
Cách ngắt nhịp của câu thơ thất ngôn thường là 2/2/3 hoặc 4/3. |
|
|
Đối |
Câu thứ ba đối với câu thứ tư, câu thứ năm đối với câu thứ sáu |
Không có quy định đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú. |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Nhận xét về bố cục, niêm, luật, vần, nhịp của bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh):
Các phương diện
Nhận xét
Bố cục
Niêm
Luật
Vần
Nhịp
Nhận xét về bố cục, niêm, luật, vần, nhịp của bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh):
|
Các phương diện |
Nhận xét |
|
Bố cục |
|
|
Niêm |
|
|
Luật |
|
|
Vần |
|
|
Nhịp |
|
Câu 2:
Đọc trường hợp bên dưới:
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
(Hồ Xuân Hương, Tự tình II)
Sau đó hoàn thành nội dung bảng sau:
Biện pháp tu từ đảo ngữ
Tác dụng
Ở cấp độ cụm từ là:
Ở cấp độ câu là:
Đọc trường hợp bên dưới:
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
(Hồ Xuân Hương, Tự tình II)
Sau đó hoàn thành nội dung bảng sau:
|
Biện pháp tu từ đảo ngữ |
Tác dụng |
|
Ở cấp độ cụm từ là: |
|
|
Ở cấp độ câu là: |
|
Câu 3:
Em hoàn thiện các nội dung trong bảng sau:
PHIẾU NGHE VÀ TÓM TẮT NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
CỦA NGƯỜI KHÁC
Bước 1: Chuẩn bị trước khi nghe
- Mục đích nghe: .........................................................................................................
- Thông tin sẽ được thuyết trình: ................................................................................
Bước 2: Nghe và ghi chép
- Nội dung của bài thuyết trình: ..................................................................................
- Câu hỏi/ vấn đề muốn trao đổi với người thuyết trình: ............................................
Bước 3: Đọc lại, chỉnh sửa và phản hồi
Sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá kĩ năng nghe và tóm tắt của bản thân.
Bảng kiểm kĩ năng nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
Phương án chỉnh sửa
Chuẩn bị trước khi nghe
Xác định mục đích nghe.
Xác định đề tài của bài thuyết trình.
Liệt kê những gì đã biết và muốn tìm hiểu thêm về đề tài của bài thuyết trình.
Nghe ý chính và ghi tóm tắt
Xác định đầy đủ các ý chính của bài thuyết trình.
Trình bày tóm tắt các ý chính dưới dạng từ khóa, sơ đồ, kí hiệu.
Trình bày các ý chính một cách rõ ràng, mạch lạc.
Làm rõ những thông tin chưa hiểu rõ trong khi nghe.
Em hoàn thiện các nội dung trong bảng sau:
PHIẾU NGHE VÀ TÓM TẮT NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
CỦA NGƯỜI KHÁC
|
Bước 1: Chuẩn bị trước khi nghe - Mục đích nghe: ......................................................................................................... - Thông tin sẽ được thuyết trình: ................................................................................ Bước 2: Nghe và ghi chép - Nội dung của bài thuyết trình: .................................................................................. - Câu hỏi/ vấn đề muốn trao đổi với người thuyết trình: ............................................ Bước 3: Đọc lại, chỉnh sửa và phản hồi Sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá kĩ năng nghe và tóm tắt của bản thân. |
Bảng kiểm kĩ năng nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác
|
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
Phương án chỉnh sửa |
|
|
Chuẩn bị trước khi nghe |
Xác định mục đích nghe. |
|
|
|
|
Xác định đề tài của bài thuyết trình. |
|
|
|
|
|
Liệt kê những gì đã biết và muốn tìm hiểu thêm về đề tài của bài thuyết trình. |
|
|
|
|
|
Nghe ý chính và ghi tóm tắt |
Xác định đầy đủ các ý chính của bài thuyết trình. |
|
|
|
|
Trình bày tóm tắt các ý chính dưới dạng từ khóa, sơ đồ, kí hiệu. |
|
|
|
|
|
Trình bày các ý chính một cách rõ ràng, mạch lạc. |
|
|
|
|
|
Làm rõ những thông tin chưa hiểu rõ trong khi nghe. |
|
|
|
|
Câu 4:
Em rút ra được kinh nghiệm về cách nghe và tóm tắt bài thuyết trình của người khác như sau:
.....................................................................................................................................
Em rút ra được kinh nghiệm về cách nghe và tóm tắt bài thuyết trình của người khác như sau:
.....................................................................................................................................
Câu 5:
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
(Vũ Đình Liên, Ông đồ)
- Câu hỏi trong đoạn thơ trên là:
.....................................................................................................................................
- Câu hỏi đó phải/ không phải là câu hỏi tu từ:
.....................................................................................................................................
- Hiệu quả của câu hỏi này trong việc thể hiện nội dung đoạn thơ:
.....................................................................................................................................
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
(Vũ Đình Liên, Ông đồ)
- Câu hỏi trong đoạn thơ trên là:
.....................................................................................................................................
- Câu hỏi đó phải/ không phải là câu hỏi tu từ:
.....................................................................................................................................
- Hiệu quả của câu hỏi này trong việc thể hiện nội dung đoạn thơ:
.....................................................................................................................................
Câu 6:
Hoàn thành bảng thông tin dưới đây:
Văn bản
Từ ngữ, hình ảnh
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
Nam quốc sơn hà
Qua Đèo Ngang
Chạy giặc
Hoàn thành bảng thông tin dưới đây:
|
Văn bản |
Từ ngữ, hình ảnh |
Mạch cảm xúc |
Cảm hứng chủ đạo |
|
Nam quốc sơn hà |
|
|
|
|
Qua Đèo Ngang |
|
|
|
|
Chạy giặc |
|
|
|
Câu 8:
Kinh nghiệm em rút ra được khi viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực với cộng đồng:..............................................
Kinh nghiệm em rút ra được khi viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực với cộng đồng:..............................................
