Câu hỏi:
17/06/2026 129
Tính tổng của các đơn thức trong mỗi nhóm ở bài tập 4.
Tính tổng của các đơn thức trong mỗi nhóm ở bài tập 4.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Với nhóm thứ nhất ta có: 3x3y2 + 7x3y2 = (3 + 7)x3y2 = 10x3y2.
Với nhóm thứ hai ta có:
hoặc
Với nhóm thứ ba ta có:
Với nhóm thứ nhất ta có: 3x3y2 + 7x3y2 = (3 + 7)x3y2 = 10x3y2.
Với nhóm thứ hai ta có:
hoặc
Với nhóm thứ ba ta có:
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho các đơn thức:
A = 4x(−2)x2y; B = 12,75xyz;
a) Liệt kê các đơn thức thu gọn trong các đơn thức đã cho và thu gọn các đơn thức còn lại.
b) Với mỗi đơn thức nhận được, hãy cho biết hệ số, phần biến và bậc của nó.
Cho các đơn thức:
A = 4x(−2)x2y; B = 12,75xyz;
a) Liệt kê các đơn thức thu gọn trong các đơn thức đã cho và thu gọn các đơn thức còn lại.
b) Với mỗi đơn thức nhận được, hãy cho biết hệ số, phần biến và bậc của nó.
Câu 2:
Chọn phương án đúng.
Cho hai đơn thức M = 5,5x3y2z và N = −1,5x3y2z. Tổng và hiệu của chúng là:
A. M + N = 4x3y2z; M – N = 6x3y2z.
B. M + N = 4x2y3z; M – N = 7x3y2z.
C. M + N = 4x3y2z; M – N = 7x3y2z.
D. M + N = 4x3y2z; M – N = 7x2y3z.
Chọn phương án đúng.
Cho hai đơn thức M = 5,5x3y2z và N = −1,5x3y2z. Tổng và hiệu của chúng là:
A. M + N = 4x3y2z; M – N = 6x3y2z.
B. M + N = 4x2y3z; M – N = 7x3y2z.
C. M + N = 4x3y2z; M – N = 7x3y2z.
D. M + N = 4x3y2z; M – N = 7x2y3z.
Câu 5:
Một mảnh đất có dạng như phần tô màu xám trong hình bên cùng với kích thước (tính bằng mét) được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC.
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA.

Một mảnh đất có dạng như phần tô màu xám trong hình bên cùng với kích thước (tính bằng mét) được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC.
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA.

Câu 6:
Sau khi thu gọn các đơn thức A = 2xyzx; B = −3yxzy; C = 4zxyz và D = −5x2yzy, đơn thức đồng dạng với đơn thức −6x2yz là:
A. A.
B. B.
C. C.
D. D.
Sau khi thu gọn các đơn thức A = 2xyzx; B = −3yxzy; C = 4zxyz và D = −5x2yzy, đơn thức đồng dạng với đơn thức −6x2yz là:
B. B.
C. C.
D. D.
Câu 7:
Thu gọn rồi tính giá trị của mỗi đơn thức sau:
a) khi x = −2;
b) B = xyz(−0,5)y2z khi x = 4; y = 0,5; z = 2.
Thu gọn rồi tính giá trị của mỗi đơn thức sau:
a) khi x = −2;
b) B = xyz(−0,5)y2z khi x = 4; y = 0,5; z = 2.
Câu 8:
Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm, mỗi nhóm chứa tất cả các đơn thức đồng dạng với nhau: 3x3y2; −0,2x2y3; 7x3y2; −4y;
Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm, mỗi nhóm chứa tất cả các đơn thức đồng dạng với nhau: 3x3y2; −0,2x2y3; 7x3y2; −4y;
Câu 9:
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
−x; (1 + x)y2; 0;
Câu 10:
Cho các đơn thức A = (0,3 + π)x2y; C = −xyxz2 và Hai đơn thức thu gọn trong các đơn thức đã cho là:
A. A và B.
B. A và C.
C. A và D.
D. B và C.
Cho các đơn thức A = (0,3 + π)x2y; C = −xyxz2 và Hai đơn thức thu gọn trong các đơn thức đã cho là:
B. A và C.
C. A và D.
D. B và C.
Câu 11:
Cho các biểu thức A = 2(x + 1)y2; B = −0,7xyx2z3; và Hai đơn thức trong số các biểu thức đã cho là:
B. B và C.
C. B và D.
D. C và D.


