Câu hỏi:
17/06/2026 196Tìm thành phần chêm xen trong các câu sau và cho biết chúng làm rõ thêm nội dung gì.
b. Có về thăm “Vườn Bùi chốn cũ” – đây là “xứ Vườn Bùi” theo đồng bào gọi cả vùng Trung Lương nằm trong xã Yên Đổ cũ, chứ không phải chỉ là khu vườn của nhà ở cụ Nguyễn Khuyến – mới càng hiểu rõ bài “Ao thu lạnh lẽo nước trong veo”
(Xuân Diệu, Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam)
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đáp án:
Thành phần chêm xen:
b. đây là “xứ Vườn Bùi” theo đồng bào gọi cả vùng Trung Lương nằm trong xã Yên Đổ cũ, chứ không phải chỉ là khu vườn của nhà ở cụ Nguyễn Khuyến: giải thích và làm rõ vị trí của Vườn Bùi chốn cũ để tránh nhầm lẫn.
* Kiến thức mở rộng:
BIỆN PHÁP CHÊM XEN
1. Biện pháp chêm xen là gì?
Biện pháp chêm xen là một kỹ thuật ngôn ngữ được áp dụng để tạo sự liên kết và mạch lạc giữa các ý tưởng, từ, cụm từ hoặc câu trong một văn bản hoặc bài thuyết. Với sự sử dụng thông minh và linh hoạt của biện pháp này, người viết hay người nói có thể tạo ra một dòng suy nghĩ liền mạch và logic, giúp người đọc hoặc người nghe hiểu rõ hơn và theo dõi được luồng thông tin.
Biện pháp chêm xen có thể được áp dụng trong nhiều loại văn bản khác nhau như tiểu thuyết, báo cáo, bài luận, hay thậm chí trong cuộc trò chuyện hàng ngày. Khi sử dụng biện pháp chêm xen, người viết hoặc người nói có khả năng tạo ra một dòng suy nghĩ liền mạch và tự nhiên, giúp đưa người đọc hoặc người nghe từ điểm này đến điểm khác một cách mượt mà và dễ dàng.
Một trong những cách thức phổ biến để áp dụng biện pháp chêm xen là thông qua việc sử dụng các từ nối, như "thêm vào đó", "ngoài ra", "tuy nhiên", "do đó", "vì vậy", "mặt khác", và nhiều từ ngữ tương tự khác. Các từ nối này giúp tạo ra sự liên kết giữa các ý tưởng, đồng thời cho phép người viết hoặc người nói diễn đạt sự chuyển tiếp và mở rộng suy nghĩ của mình.
Qua việc sử dụng biện pháp chêm xen, người viết đã tạo ra một luồng thông tin mạch lạc và dễ hiểu, giúp người đọc cảm nhận được sự liên kết giữa các ý tưởng và trải nghiệm du lịch. Việc áp dụng biện pháp chêm xen trong viết lách không chỉ tạo nên sự mượt mà và logic trong bài viết, mà còn là một yếu tố quan trọng trong việc truyền tải thông điệp và ý nghĩa một cách hiệu quả.
2. Tác dụng của biện pháp chêm xen, liệt kê trong việc viết văn?
Sử dụng biện pháp chêm xen và liệt kê trong việc viết văn không chỉ làm cho bài văn trở nên sáng tạo hơn, mà còn mang lại tính logic, sự trôi chảy và sự phong phú trong nội dung. Điều này giúp tăng cường sự thuyết phục và độc đáo của bài viết, đồng thời tạo ra một cấu trúc rõ ràng và dễ hiểu cho người đọc.
Biện pháp chêm xen là một kỹ thuật ngôn ngữ mà người viết sử dụng để xen kẽ các chi tiết, sự kiện, ý kiến hoặc tình tiết khác vào giữa một đoạn văn. Bằng cách này, bài viết trở nên phong phú hơn với những thông tin bổ sung, ví dụ, hay quan sát đặc biệt. Việc chèn thêm những chi tiết này giúp làm nổi bật và làm rõ ý kiến, thể hiện sự tinh tế và sự đa dạng trong việc diễn đạt. Ví dụ, trong một bài văn về du lịch, người viết có thể chèn những trải nghiệm cá nhân, những thông tin địa phương hay câu chuyện thú vị để làm tăng tính hấp dẫn và sự sáng tạo của bài viết.
Biện pháp liệt kê là một cách sắp xếp thông tin, ý kiến, tình tiết hoặc sự kiện theo một thứ tự nhất định. Việc sắp xếp này giúp bài viết trở nên dễ hiểu, nhất quán và có cấu trúc rõ ràng. Người viết có thể liệt kê các mục tiêu, lợi ích, ví dụ hoặc các bước cụ thể để diễn đạt ý kiến một cách logic và có trình tự. Ví dụ, trong một bài văn về lợi ích của việc học ngoại ngữ, người viết có thể liệt kê các lợi ích như mở rộng cơ hội việc làm, khám phá văn hóa mới, nâng cao sự tự tin và mở rộng mạng lưới xã hội.
Tuy nhiên, khi sử dụng các biện pháp này, người viết cần linh hoạt và tinh tế để đảm bảo phù hợp với chủ đề và mục đích của bài viết. Việc sử dụng quá nhiều biện pháp chêm xen và liệt kê có thể làm cho bài viết trở nên rườm rà và mất tính chuyên nghiệp. Quan trọng nhất, người viết cần hiểu rõ độc giả mục tiêu và điều chỉnh phong cách viết sao cho phù hợp và hiệu quả nhất.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu.
c. Tháng Ba, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc.
Câu 2:
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong các trường hợp sau:
e. Máy bay trinh sát vẫn nạo vét sự yên lặng của núi rừng.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Câu 3:
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ Hán Việt sau:
c. thiên: thiên lí, thiên lí mã, thiên niên kỉ/ thiên cung, thiên nga, thiên đình, thiên từ/ thiên cư, thiên đô.
Câu 4:
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong những câu tục ngữ sau:
b. Ngày vui ngắn chẳng tầy gang
Câu 5:
Xác định trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và cho biết trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho câu.
b. Với hai màu vàng và xanh, họa sĩ đã vẽ nên bức tranh mùa thu rất đẹp.
Câu 6:
Hãy đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một trong số các thành ngữ sau:
c. Mở mày mở mặt
Câu 7:
Điền dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
b. Tài liệu Hướng dẫn trồng và chăm sóc cây cảnh, Kĩ thuật trồng cây cảnh,... đã giúp ông có vườn cây mà nhiều người mong ước.
Câu 8:
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ Hán Việt sau:
d. trường: trường ca, trường độ, trường kì, trường thành/ chiến trường, ngư trường, phi trường, quảng trường.
Câu 9:
Tìm 3 - 5 từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói về mức độ tin cậy của sự việc được nói tới. Sắp xếp chúng theo trình tự tăng dần độ tin cậy và đặt một câu với mỗi từ đó.
Tìm 3 - 5 từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói về mức độ tin cậy của sự việc được nói tới. Sắp xếp chúng theo trình tự tăng dần độ tin cậy và đặt một câu với mỗi từ đó.
Câu 10:
Xác định trạng ngữ của các câu trong mỗi đoạn văn sau:
b. Sáng sớm, gà mẹ dẫn gà con đi kiếm mồi. Bằng những cái móng sắc nhọn, nó nhanh nhẹn bới đất, dùng mỏ kẹp chặt lấy con giun. Nghe tiếng mẹ, đàn gà con xúm lại, chờ được chia phần. Góc vườn, bác chuối già rung rinh tay lá như khen ngợi những chú gà bé bỏng. Nắng, gió cũng hoà nhịp vui theo.
Theo Thu Tâm
Câu 11:
Xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ (nếu có) trong các câu sau:
a. Nhìn qua ô cửa, ta có cảm tưởng như đứng trước một bể nuôi cá khổng lồ.
(Giuyn Véc- nơ, Dòng “Sông Đen”)
Câu 12:
Bản sắc, ưu tư, truyền thông là các từ có yếu tố Hán Việt. Lập bảng theo mẫu được gợi ý sau đây để xác định nghĩa của chúng:
|
Từ cần xác định nghĩa |
Những từ khác có yếu tố Hán Việt tương tự |
Nghĩa của từng yếu tố |
Nghĩa của từng yếu tố |
|
|
bản sắc |
bản
sắc |
bản chất, bản lĩnh, bản quán, nguyên bản, …
sắc thái, sắc độ, sắc tố, … |
bản: …
sắc: … |
bản sắc: … |
|
ưu tư |
ưu
tư |
…
… |
…
… |
… |
|
… |
… … |
… … |
… … |
… |
Câu 13:
Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu.
b. Dưới chân đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.
Câu 14:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng đến thành ngữ nào? Giải nghĩa thành ngữ đó?
Câu 15:
Xác định các phép liên kết được dùng để liên kết hai đoạn văn sau:
Trước hết, cái thứ tự học cũng giống cái thứ đi chơi bộ ấy. Tự học cũng như một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian ...
Hơn nữa, tự học quả là một phương thuốc trị bệnh âu sầu. Theo bác sĩ E. Gờ- ron- vơ- neo (E. Gronevelt) , người Hà Lan, những bệnh nhân nào biết đọc sách cũng mau khỏe mạnh hơn những bệnh nhân khác. Nhiều bác sĩ Anh và Pháp, sau lời tuyên bố đó, làm những bảng thống kê các bệnh nhân trong bệnh viện và thừa nhận ông E. Gờ- ron- vơ- neo có lí .... (Nguyễn Hiền Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)
(Nguyễn Hiền Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)


