Câu hỏi:
17/06/2026 175
Tìm lỗi dùng từ trong những câu sau đây. Giải thích về những lỗi ấy và sửa lại cho đúng.
a. Ngày nay có nhiều phương tiện truyền thông dành cho người khiếm thị, bị điếc.
Tìm lỗi dùng từ trong những câu sau đây. Giải thích về những lỗi ấy và sửa lại cho đúng.
a. Ngày nay có nhiều phương tiện truyền thông dành cho người khiếm thị, bị điếc.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a. bị điếc
Lỗi dùng từ không phù hợp với khả năng kết hợp (bị điếc không thể đi đôi với khiếm thị)
Sửa: Ngày nay, có nhiều phương tiện truyền thông dành cho người khiếm thị, khiếm thính.
a. bị điếc
Lỗi dùng từ không phù hợp với khả năng kết hợp (bị điếc không thể đi đôi với khiếm thị)
Sửa: Ngày nay, có nhiều phương tiện truyền thông dành cho người khiếm thị, khiếm thính.CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Ở mỗi luận điểm, tác giả đã đưa ra những lí lẽ và bằng chứng gì?
Ở mỗi luận điểm, tác giả đã đưa ra những lí lẽ và bằng chứng gì?
Câu 2:
Biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu trong bài thơ? Biện pháp ấy đã mang lại hiệu quả thẩm mĩ như thế nào?
Biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu trong bài thơ? Biện pháp ấy đã mang lại hiệu quả thẩm mĩ như thế nào?
Câu 3:
* Đọc văn bản Chiếu cầu hiền tài dưới đây và thực hiện các yêu cầu nêu phía dưới:
Chiếu cầu hiền tài
Nguyễn Trãi
Trẫm nghĩ: Được thịnh trị tất ở việc cử hiền, được hiền tài tất do sự tiến cử. Bởi thế người làm vua thiên hạ phải lấy đó làm việc trước tiên. Ngày xưa, lúc thịnh thời, hiền sĩ đầy triều nhường nhau địa vị, cho nên dưới không sót nhân tài, trên không bỏ công việc, mà thành đời thịnh trị vui tươi. Đến như các quan đời Hán Đường, ai là không suy nhượng kẻ hiền tài, cất nhắc lẫn nhau, như Tiêu Hà tiến Tào Tham, Nguy Vô Tri tiến Trần Bình, Địch Nhân Kiệt tiến Trương Cửu Linh, Tiêu Tung tiến Hàn Hưu, tuy tài phẩm có cao thấp khác nhau, nhưng thảy đều được người để đảm đang nhiệm vụ.
Nay trẫm vâng chịu trách nhiệm nặng nề, sớm khuya lo sợ, như gần vực sâu, chính vì cầu người hiền giúp việc mà chưa được người. Vậy hạ lệnh cho các văn võ đại thần, công hầu, đại phu, từ tam phẩm trở lên, mỗi người đều cử một người, hoặc ở triều đình, hoặc ở thôn dã, bất cứ là đã xuất sĩ hay chưa, nếu có tài văn võ, có thể trị dân coi quân, thì trẫm sẽ tuỳ tài trao chức. Vả lại tiến hiền thì được thưởng, ngày xưa vẫn thế.
Nếu cử được người trung tài thì thăng chức hai bực, nếu cử được người tài đức đều hơn người tột bực, tất được trọng thưởng.
Tuy nhiên, người tài ở đời vốn không ít, mà cầu tài không phải chỉ một đường, hoặc người nào có tài kinh luân mà bị khuất ở hàng quan nhỏ, không ai tiến cử, cùng người hào kiệt náu ở đồng nội, lẩn ở hàng binh lính, nếu không tự mình đề đạt thì trẫm bởi đâu mà biết được! Từ nay về sau, các bực quân tử , ai muốn đi chơi ta đều cho tự tiến. Xưa kia Mạo Toại thoát mũi dùi mà theo Bình Nguyên quân, Nịnh Thích gõ sừng trâu mà cảm ngộ Tề Hoàn công, nào có câu nệ ở tiểu tiết đâu?
Chiếu này ban ra, phàm các quan liêu đều phải hết chức vụ, tiến cử hiền tài. Còn như những kẻ sĩ quê lậu ở xóm làng, cũng đừng lấy điều “đem ngọc bán rao” làm xấu hổ, mà để trẫm phải than đời hiếm nhân tài.
(Bản dịch của Đào Duy Anh, Nguyễn Trãi toàn tập tân biên, tập II,
Trung tâm Nghiên cứu quốc học, NXB Văn học, Hà Nội, 2000)
Cho biết mục đích và đối tượng của bài chiếu.
* Đọc văn bản Chiếu cầu hiền tài dưới đây và thực hiện các yêu cầu nêu phía dưới:
Chiếu cầu hiền tài
Nguyễn Trãi
Trẫm nghĩ: Được thịnh trị tất ở việc cử hiền, được hiền tài tất do sự tiến cử. Bởi thế người làm vua thiên hạ phải lấy đó làm việc trước tiên. Ngày xưa, lúc thịnh thời, hiền sĩ đầy triều nhường nhau địa vị, cho nên dưới không sót nhân tài, trên không bỏ công việc, mà thành đời thịnh trị vui tươi. Đến như các quan đời Hán Đường, ai là không suy nhượng kẻ hiền tài, cất nhắc lẫn nhau, như Tiêu Hà tiến Tào Tham, Nguy Vô Tri tiến Trần Bình, Địch Nhân Kiệt tiến Trương Cửu Linh, Tiêu Tung tiến Hàn Hưu, tuy tài phẩm có cao thấp khác nhau, nhưng thảy đều được người để đảm đang nhiệm vụ.
Nay trẫm vâng chịu trách nhiệm nặng nề, sớm khuya lo sợ, như gần vực sâu, chính vì cầu người hiền giúp việc mà chưa được người. Vậy hạ lệnh cho các văn võ đại thần, công hầu, đại phu, từ tam phẩm trở lên, mỗi người đều cử một người, hoặc ở triều đình, hoặc ở thôn dã, bất cứ là đã xuất sĩ hay chưa, nếu có tài văn võ, có thể trị dân coi quân, thì trẫm sẽ tuỳ tài trao chức. Vả lại tiến hiền thì được thưởng, ngày xưa vẫn thế.
Nếu cử được người trung tài thì thăng chức hai bực, nếu cử được người tài đức đều hơn người tột bực, tất được trọng thưởng.
Tuy nhiên, người tài ở đời vốn không ít, mà cầu tài không phải chỉ một đường, hoặc người nào có tài kinh luân mà bị khuất ở hàng quan nhỏ, không ai tiến cử, cùng người hào kiệt náu ở đồng nội, lẩn ở hàng binh lính, nếu không tự mình đề đạt thì trẫm bởi đâu mà biết được! Từ nay về sau, các bực quân tử , ai muốn đi chơi ta đều cho tự tiến. Xưa kia Mạo Toại thoát mũi dùi mà theo Bình Nguyên quân, Nịnh Thích gõ sừng trâu mà cảm ngộ Tề Hoàn công, nào có câu nệ ở tiểu tiết đâu?
Chiếu này ban ra, phàm các quan liêu đều phải hết chức vụ, tiến cử hiền tài. Còn như những kẻ sĩ quê lậu ở xóm làng, cũng đừng lấy điều “đem ngọc bán rao” làm xấu hổ, mà để trẫm phải than đời hiếm nhân tài.
(Bản dịch của Đào Duy Anh, Nguyễn Trãi toàn tập tân biên, tập II,
Trung tâm Nghiên cứu quốc học, NXB Văn học, Hà Nội, 2000)
Cho biết mục đích và đối tượng của bài chiếu.
Câu 4:
* Đọc văn bản Thuật hứng, bài 24 dưới đây và thực hiện các yêu cầu nêu phía dưới:
THUẬT HỨNG, BÀI 24
Nguyễn Trãi
Công danh đã được họp về nhàn,
Lành dữ âu chi thế nghị khen.
Ao cạn vớt bèo cấy muống,
Đìa thanh phát cỏ ương sen
Kho thu phong nguyệt'đầy qua nóc,
Thuyền chở yên hà nặng vạy then.
Bui có một lòng trung lẫn hiếu,
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.
(Theo Nguyễn Trãi toàn tập tân biên, tập III, Trung tâm
Nghiên cứu quốc học, NXB Văn học, Hà Nội, 2000)
Chỉ ra mạch cảm xúc của tác giả qua bố cục của bài thơ.
* Đọc văn bản Thuật hứng, bài 24 dưới đây và thực hiện các yêu cầu nêu phía dưới:
THUẬT HỨNG, BÀI 24
Nguyễn Trãi
Công danh đã được họp về nhàn,
Lành dữ âu chi thế nghị khen.
Ao cạn vớt bèo cấy muống,
Đìa thanh phát cỏ ương sen
Kho thu phong nguyệt'đầy qua nóc,
Thuyền chở yên hà nặng vạy then.
Bui có một lòng trung lẫn hiếu,
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.
(Theo Nguyễn Trãi toàn tập tân biên, tập III, Trung tâm
Nghiên cứu quốc học, NXB Văn học, Hà Nội, 2000)
Chỉ ra mạch cảm xúc của tác giả qua bố cục của bài thơ.
Câu 5:
Bài thơ này và bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 có điểm gì tương đồng trong cách quan sát và miêu tả thiên nhiên không?
Bài thơ này và bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 có điểm gì tương đồng trong cách quan sát và miêu tả thiên nhiên không?
Câu 6:
Hình ảnh nào trong bài thơ làm bạn cảm thấy thú vị nhất? Giải thích vì sao.
Hình ảnh nào trong bài thơ làm bạn cảm thấy thú vị nhất? Giải thích vì sao.
Câu 7:
Chứng minh “nhân nghĩa” trong câu mở đầu: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước lo trừ bạo là một tư tưởng quan trọng xuyên suốt cả bài cáo. Lời mở đầu này cùng với những câu văn tiếp theo ở phần 1 có quan hệ nối kết như thế nào với các phần 2, 3a, 3b, 4 trong bài cáo?
Chứng minh “nhân nghĩa” trong câu mở đầu: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước lo trừ bạo là một tư tưởng quan trọng xuyên suốt cả bài cáo. Lời mở đầu này cùng với những câu văn tiếp theo ở phần 1 có quan hệ nối kết như thế nào với các phần 2, 3a, 3b, 4 trong bài cáo?
Câu 8:
e. Ông ngoại và thân phụ Nguyễn Trãi là những người trí thức thời văn Trần.
Câu 9:
Chọn từ Hán Việt ở cột B có ý nghĩa tương đương với từ ngữ ở cột A.
A
B
1. yên ổn và phát triển tốt đẹp
a. xuất sĩ
2. xóm làng đồng ruộng
b. tiến hiển
3. người trí thức đã đỗ đạt và ra làm quan
c. câu nệ
4. người có tài đức
d. công hầu
5. phần nhỏ nhặt trong một sự việc
đ. thôn dã
6. giới thiệu người tài đức
e. hiền tài
7. khả năng đảm nhiệm, quán xuyến việc nước
ê. suy nhượng
8. tiến cử và nhường cho
g. tài kinh luân
9. giữ khư khư suy nghĩ, quan niệm nào đó mà không thay đổi linh hoạt cho phù hợp với hoàn cảnh
h. tiểu tiết
10. tên hai tước vị đầu tiên trong năm tước vị của triều đình thời xưa do vua ban cho các đại thần
i. thịnh trị
Chọn từ Hán Việt ở cột B có ý nghĩa tương đương với từ ngữ ở cột A.
|
A |
B |
|
1. yên ổn và phát triển tốt đẹp |
a. xuất sĩ |
|
2. xóm làng đồng ruộng |
b. tiến hiển |
|
3. người trí thức đã đỗ đạt và ra làm quan |
c. câu nệ |
|
4. người có tài đức |
d. công hầu |
|
5. phần nhỏ nhặt trong một sự việc |
đ. thôn dã |
|
6. giới thiệu người tài đức |
e. hiền tài |
|
7. khả năng đảm nhiệm, quán xuyến việc nước |
ê. suy nhượng |
|
8. tiến cử và nhường cho |
g. tài kinh luân |
|
9. giữ khư khư suy nghĩ, quan niệm nào đó mà không thay đổi linh hoạt cho phù hợp với hoàn cảnh |
h. tiểu tiết |
|
10. tên hai tước vị đầu tiên trong năm tước vị của triều đình thời xưa do vua ban cho các đại thần |
i. thịnh trị |
Câu 10:
Những câu văn nào biểu lộ cảm xúc của nhân vật chủ thể trong bài chiếu? Những câu văn ấy có tác dụng như thế nào đối với sức thuyết phục của bài chiếu?
Những câu văn nào biểu lộ cảm xúc của nhân vật chủ thể trong bài chiếu? Những câu văn ấy có tác dụng như thế nào đối với sức thuyết phục của bài chiếu?
Câu 11:
b. Trong kháng chiến chống Minh, Nguyễn Trãi là cánh tay phải năng lực của Bình Định Vương Lê Lợi.
Câu 13:
Hãy chọn một đề tài cho bài văn nghị luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm. Ví dụ các thói quen sau:
– Xả rác nơi công cộng.
– Cười nói to hoặc gây tiếng ồn nơi công cộng.
– Nói chuyện và làm việc riêng trong tiết học.
– Cóp bi bài làm của bạn.
- Ăn quà vặt không đúng lúc, đúng chỗ.
- Ăn ngủ không điều độ.
– Đi trễ
- …..
Hay các quan niệm sau
– Xem thường khả năng của các bạn nữ.
– Xem văn chương là phù phiếm.
– Xem tiền bạc có thể mua được tất cả.
- Đề cao quá đáng cái tôi cá nhân.
- Xem thường những nghề lao động tay chân ...
...
Sau khi chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn và viết thành bài hoàn chỉnh. Sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá bài làm.
Hãy chọn một đề tài cho bài văn nghị luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm. Ví dụ các thói quen sau:
– Xả rác nơi công cộng.
– Cười nói to hoặc gây tiếng ồn nơi công cộng.
– Nói chuyện và làm việc riêng trong tiết học.
– Cóp bi bài làm của bạn.
- Ăn quà vặt không đúng lúc, đúng chỗ.
- Ăn ngủ không điều độ.
– Đi trễ
- …..
Hay các quan niệm sau
– Xem thường khả năng của các bạn nữ.
– Xem văn chương là phù phiếm.
– Xem tiền bạc có thể mua được tất cả.
- Đề cao quá đáng cái tôi cá nhân.
- Xem thường những nghề lao động tay chân ...
...
Sau khi chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn và viết thành bài hoàn chỉnh. Sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá bài làm.
Câu 14:
Chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong những câu sau đây. Phân tích những lỗi ấy và sửa lại cho đúng
a. Song thân của thằng bé ấy đều làm công nhân ở xí nghiệp in.
Chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong những câu sau đây. Phân tích những lỗi ấy và sửa lại cho đúng
a. Song thân của thằng bé ấy đều làm công nhân ở xí nghiệp in.
