Câu hỏi:
17/06/2026 210Tìm đọc một số văn bản nghị luận về giá trị của văn học đối với đời sống con người. Tóm tắt các quan điểm, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được tác giả sử dụng trong văn bản.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
1. "Văn chương" (Hoài Thanh)
- Quan điểm: Văn chương là hình ảnh của cuộc sống, là tiếng nói của tâm hồn con người.
- Luận điểm: Văn chương có vai trò to lớn trong đời sống con người.
- Lí lẽ:
+ Văn chương giúp con người hiểu biết về cuộc sống, về bản thân và xã hội.
+ Văn chương bồi dưỡng tâm hồn con người, giúp con người hoàn thiện nhân cách.
+ Văn chương là nguồn động viên, khích lệ con người trong cuộc sống.
- Bằng chứng:
+ Dẫn chứng về những tác phẩm văn học có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.
+ Dẫn chứng về những tác phẩm văn học đã ảnh hưởng đến đời sống con người.
2. "Văn chương và đời sống" (Nguyễn Minh Châu)
- Quan điểm: Văn chương là một thứ khí giới mạnh mẽ, có khả năng thay đổi con người và cuộc sống.
- Luận điểm: Văn chương có vai trò to lớn trong việc giáo dục, định hướng con người.
- Lí lẽ:
+ Văn chương giúp con người nhận thức về cuộc sống, về bản thân và xã hội.
+ Văn chương giúp con người hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡng tâm hồn.
+ Văn chương là nguồn động viên, khích lệ con người trong cuộc sống.
- Bằng chứng:
+ Dẫn chứng về những tác phẩm văn học đã thức tỉnh con người, giúp con người thay đổi bản thân.
+ Dẫn chứng về những tác phẩm văn học đã góp phần làm thay đổi xã hội.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Xác định ngôi kể, điểm nhìn trong văn bản Hai đứa trẻ và cho biết tác dụng của ngôi kể, điểm nhìn ấy trong việc khắc hoạ nhân vật, thể hiện chủ đề, cảm hứng của tác phẩm.
Câu 2:
Từ ngữ liệu “Phong vị cổ điển trong bài thơ Giang Tuyết” (Liễu Tông Nguyên) và tính hiện đại trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), bạn rút ra được những lưu ý gì khi viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ?
Câu 3:
Nhằm chào mừng ngày thành lập Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Câu lạc bộ Truyền thông của đoàn trường tổ chức cuộc thi viết có nội dung bàn về Vấn đề xã hội với Tuổi trẻ hôm nay. Để hưởng ứng cuộc thi, hãy viết bài văn nghị luận bàn về một vấn đề xã hội có liên quan đến tuổi trẻ mà bạn quan tâm.
Câu 4:
So sánh Tràng giang (Huy Cận) và Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu) để làm rõ:
a.Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối.
b.Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ.
Câu 5:
Vẽ một bức tranh hay viết một đoạn văn thể hiện cảm nhận riêng của bạn về hình tượng “cánh chim chiều” trong Tràng giang hoặc “hạc vàng bay đi...” trong Hoàng hạc lâu.
Câu 6:
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ, sử dụng ngôn ngữ trang trọng sẻ cảm nhận của bạn về nét độc đáo của một bài thơ được viết theo phong cách cổ điển hoặc lãng mạn mà bạn yêu thích.
Câu 8:
Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình bộc lộ trong bài thơ Hoàng Hạc lâu (lưu ý 4 dòng thơ đầu và 2 dòng thơ cuối)
Câu 9:
Trong tiểu thuyết Ông già và biển cả, khi miêu tả nhân vật Xan-ti-a-gô một mình giữa biển khơi, Hê-minh-uê đã viết: "Ông lão biết rằng không ai phải cô đơn nơi biển cả". Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) chia sẻ cảm nhân của bạn về điều này sau khi học đoạn trích Trở về.
Câu 10:
Bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu đã tác động như thế nào đến nhận thức của bạn về thời gian và tuổi trẻ? Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) để trả lời câu hỏi này.
Câu 11:
Phân tích vai trò của vần, nhịp thơ trong việc thể hiện tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình trong Tràng giang.
Câu 12:
Xác định chủ thể trữ tình và nội dung bao quát của bài thơ Hoàng Hạc lâu
Câu 13:
Xác định chủ thể trữ tình của bài thơ Tiếng thu và cho biết chủ thể ấy xuất hiện theo dạng thức nào (có từ nhân xưng rõ ràng, hóa thân vào nhân vật, một chủ thể ẩn)
Câu 14:
Tìm một số dẫn chứng cho thấy sự độc đáo trong cách sử dụng tiếng Việt của các nhà văn, nhà thơ mà bạn biết.
Câu 15:
Hai câu đầu Hoàng Hạc lâu có tuân thủ luật bằng trắc của thơ Đường không?
