Câu hỏi:
17/06/2026 662
Tệ nạn mê tín dị đoan là
A. các hành vi thái quá, mù quáng, tin vào những điều mơ hồ dẫn đến hành động vi phạm pháp luật.
B. các hành vi thái quá, mù quáng dẫn đến cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực xã hội.
C. các hành vi thái quá, mù quáng, tin vào những điều mơ hồ dẫn đến cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực xã hội, chuẩn mực đạo đức, vi phạm pháp luật.
D. các hành vi mù quáng, tin vào những điều mơ hồ dẫn đến cuồng tín.
Tệ nạn mê tín dị đoan là
A. các hành vi thái quá, mù quáng, tin vào những điều mơ hồ dẫn đến hành động vi phạm pháp luật.
B. các hành vi thái quá, mù quáng dẫn đến cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực xã hội.
C. các hành vi thái quá, mù quáng, tin vào những điều mơ hồ dẫn đến cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực xã hội, chuẩn mực đạo đức, vi phạm pháp luật.
D. các hành vi mù quáng, tin vào những điều mơ hồ dẫn đến cuồng tín.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: C
- Tệ nạn mê tín dị đoan là các hành vi thái quá, mù quáng, tin vào những điều mơ hồ dẫn đến cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực xã hội, chuẩn mực đạo đức, vi phạm pháp luật.
+ Mê tín dị đoan là sự tin tưởng mù quáng vào những điều không có cơ sở khoa học, mang tính huyền bí, như bói toán, bùa ngải, cúng bái để giải quyết vấn đề, thay vì dựa vào lý trí và thực tế.
+ Những hành vi mê tín dị đoan có thể:
Thái quá và mù quáng: Người tham gia thường tin tưởng một cách cực đoan, bất chấp đúng sai.
Dẫn đến cuồng tín: Họ hành động theo niềm tin mơ hồ, phi lý.
Vi phạm chuẩn mực xã hội và pháp luật: Nhiều hành vi liên quan đến mê tín dị đoan như cúng bái, lừa đảo, hoặc hại người vì tin vào bùa ngải có thể gây hại cho cộng đồng và vi phạm pháp luật.
Vì vậy, đáp án C mô tả đầy đủ nhất các khía cạnh của tệ nạn mê tín dị đoan.
→ C đúng.A.B.D sai.
* Mở rộng:
Phòng, chống tệ nạn xã hội
1. Khái niệm tệ nạn xã hội
- Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội tiêu cực, biểu hiện bằng những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, pháp luật và gây nguy hiểm cho xã hội.
2. Một số loại tệ nạn xã hội
- Tệ nạn ma tuý:
+ Là tình trạng một (hoặc nhiều) người sử dụng trái phép chất ma tuý, nghiện ma tuý và các hành vi vi phạm pháp luật về ma tuý mà chưa đến mức hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
+ Hình thức sử dụng ma tuý chủ yếu là hút, hít, tiêm chích thuốc phiện, heroin và các loại ma tuý khác.
- Tệ nạn mại dâm:
+ Bao gồm những hành vi nhằm thực hiện các dịch vụ quan hệ tình dục có tính chất mua bán trên cơ sở một giá trị vật chất nhất định ngoài phạm vi hôn nhân.
+ Một số hành vi liên quan đến tệ nạn mại dâm như: bán dâm, mua dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, cưỡng bức bán dâm, môi giới mại dâm, bảo kê mại dâm,...
- Tệ nạn cờ bạc
+ Bao gồm các hành vi lợi dụng các hình thức vui chơi, giải trí để cá cược, sát phạt nhau bằng tiền hoặc hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
+ Tệ nạn cờ bạc thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như mua bán số lô, số đề, cá độ bóng đá,...
- Tệ nạn mê tín dị đoan:
+ Bao gồm các hành vi biểu hiện thái quá lòng tin mù quáng vào những điều huyền bí, không có thật, từ đó có những suy đoán khác thường, dẫn đến cách ứng xử mang tính chất cuồng tín, hành động trái với những chuẩn mực của xã hội, không phù hợp với quy luật tự nhiên.
+ Một số hành vi mê tín, dị đoan như bói toán, đồng bóng, yểm bùa, cúng giải hạn, cúng trừ tà ma,...
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết GDQP 11 Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế
Giải GDQP 11 Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho thông tin sau: “Tệ nạn ma tuý là (.....) và các hành vi vi phạm pháp luật về ma tuý mà chưa đến mức hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên để hoàn chỉnh khái niệm tệ nạn ma tuý là:
A. việc sử dụng trái phép chất ma tuý
B. việc sử dụng trái phép chất ma tuý, phụ thuộc ma tuý
C. việc sử dụng trái phép chất ma tuý, lạm dụng ma tuý
D. việc sử dụng trái phép chất ma tuý, nghiện ma tuý
Cho thông tin sau: “Tệ nạn ma tuý là (.....) và các hành vi vi phạm pháp luật về ma tuý mà chưa đến mức hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên để hoàn chỉnh khái niệm tệ nạn ma tuý là:
A. việc sử dụng trái phép chất ma tuý
B. việc sử dụng trái phép chất ma tuý, phụ thuộc ma tuý
C. việc sử dụng trái phép chất ma tuý, lạm dụng ma tuý
D. việc sử dụng trái phép chất ma tuý, nghiện ma tuý
Câu 2:
Hành vi nào sau đây là tệ nạn mại dâm?
A. Kinh doanh dịch vụ karaoke
B. Bảo kê mại dâm
C. Kinh doanh dịch vụ vũ trường
D. Truy cập các trang web đồi trụy
Hành vi nào sau đây là tệ nạn mại dâm?
A. Kinh doanh dịch vụ karaoke
B. Bảo kê mại dâm
C. Kinh doanh dịch vụ vũ trường
D. Truy cập các trang web đồi trụy
Câu 3:
Cách thức hoạt động nào sau đây không phải là cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm?
A. Câu kết thành các băng nhóm, tổ chức con người
B. Lưu động trên phạm vi một hoặc nhiều tỉnh, thành phố
C. Hoạt động công khai, cho nhiều người biết, không giấu giếm
D. Sử dụng thủ đoạn giả mạo, giả danh, gian dối
E. Sử dụng vũ khí, công cụ, phương tiện
G. Sử dụng công nghệ cao
Cách thức hoạt động nào sau đây không phải là cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm?
A. Câu kết thành các băng nhóm, tổ chức con người
B. Lưu động trên phạm vi một hoặc nhiều tỉnh, thành phố
C. Hoạt động công khai, cho nhiều người biết, không giấu giếm
D. Sử dụng thủ đoạn giả mạo, giả danh, gian dối
E. Sử dụng vũ khí, công cụ, phương tiện
G. Sử dụng công nghệ cao
Câu 4:
Cách thức hoạt động nào sau đây không phổ biến đối với tội phạm sử dụng công nghệ cao?
A. Sao chép các phần mềm độc hại vào các thiết bị kết nối máy tính
B. Ngăn chặn truyền tải dữ liệu
C. Lấy cắp thông tin thẻ ngân hàng, truy cập trái phép vào hệ thống tài khoản ngân hàng
D. Sử dụng phương tiện giao thông vận chuyển trái phép chất ma tuý
E. Sử dụng mạng internet mua bán trái phép chất ma tuý
Cách thức hoạt động nào sau đây không phổ biến đối với tội phạm sử dụng công nghệ cao?
A. Sao chép các phần mềm độc hại vào các thiết bị kết nối máy tính
B. Ngăn chặn truyền tải dữ liệu
C. Lấy cắp thông tin thẻ ngân hàng, truy cập trái phép vào hệ thống tài khoản ngân hàng
D. Sử dụng phương tiện giao thông vận chuyển trái phép chất ma tuý
E. Sử dụng mạng internet mua bán trái phép chất ma tuý
Câu 5:
Cho thông tin sau: “Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội tiêu cực, có tính phổ biến, lan truyền, biểu hiện bằng những hành vi vi phạm pháp luật, (.....), gây nguy hiểm cho xã hội”.
Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên để hoàn chỉnh khái niệm tệ nạn xã hội là:
A. lệch chuẩn mực xã hội
B. lệch chuẩn mực đạo đức
C. lệch chuẩn mực xã hội, chuẩn mực đạo đức
D. lệch chuẩn mực xã hội, chuẩn mực nhân cách
Cho thông tin sau: “Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội tiêu cực, có tính phổ biến, lan truyền, biểu hiện bằng những hành vi vi phạm pháp luật, (.....), gây nguy hiểm cho xã hội”.
Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên để hoàn chỉnh khái niệm tệ nạn xã hội là:
A. lệch chuẩn mực xã hội
B. lệch chuẩn mực đạo đức
C. lệch chuẩn mực xã hội, chuẩn mực đạo đức
D. lệch chuẩn mực xã hội, chuẩn mực nhân cách
Câu 6:
Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi tham gia hoạt động mê tín dị đoan, tổ chức hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội được quy định tại
A. Điều 14 Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29-3-2021 của Chính phủ.
B. Điều 13 Nghị định số 38/2020/NĐ-CP ngày 29-3-2020 của Chính phủ.
C. Điều 12 Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 29-3-2019 của Chính phủ.
D. Điều 11 Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 29-3-2018 của Chính phủ.
Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi tham gia hoạt động mê tín dị đoan, tổ chức hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội được quy định tại
A. Điều 14 Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29-3-2021 của Chính phủ.
B. Điều 13 Nghị định số 38/2020/NĐ-CP ngày 29-3-2020 của Chính phủ.
C. Điều 12 Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 29-3-2019 của Chính phủ.
D. Điều 11 Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 29-3-2018 của Chính phủ.
Câu 7:
Hành vi nào sau đây là tệ nạn mê tín dị đoan?
A. Bói toán
B. Cúng ông Công ông Táo
C. Tổ chức hội làng
D. Cúng giỗ tổ tiên
Hành vi nào sau đây là tệ nạn mê tín dị đoan?
A. Bói toán
B. Cúng ông Công ông Táo
C. Tổ chức hội làng
D. Cúng giỗ tổ tiên
Câu 8:
Tệ nạn cờ bạc là
A. các hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc, lợi dụng trò chơi để cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trái pháp luật.
B. các hành vi lợi dụng trò chơi để cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trái pháp luật.
C. các hành vi cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trái pháp luật.
D. các hành vi cá cược, sát phạt được thua bằng tiền, đánh bạc, tổ chức đánh bạc trái pháp luật.
Tệ nạn cờ bạc là
A. các hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc, lợi dụng trò chơi để cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trái pháp luật.
B. các hành vi lợi dụng trò chơi để cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trái pháp luật.
C. các hành vi cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trái pháp luật.
D. các hành vi cá cược, sát phạt được thua bằng tiền, đánh bạc, tổ chức đánh bạc trái pháp luật.
Câu 9:
Hành vi nào sau đây không phải là tệ nạn cờ bạc?
A. Tổ chức trò chơi “Đố vui có thưởng” trong lễ hội
B. Cá cược ăn thua bằng tiền trong trò chơi chọi gà
C. Cá cược bằng tiền trong giải thi đấu bóng đá
D. Chơi trò chơi trực tuyến có được thua bằng tiền
Hành vi nào sau đây không phải là tệ nạn cờ bạc?
A. Tổ chức trò chơi “Đố vui có thưởng” trong lễ hội
B. Cá cược ăn thua bằng tiền trong trò chơi chọi gà
C. Cá cược bằng tiền trong giải thi đấu bóng đá
D. Chơi trò chơi trực tuyến có được thua bằng tiền
Câu 10:
Cho thông tin sau: “Tội phạm sử dụng công nghệ cao là những hành vi vi phạm pháp luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện, sử dụng (.....) ở trình độ cao cố ý xâm phạm đến trật tự, an toàn thông tin, gây tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và các lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử lí hình sự”.
Từ ngữ cần điền vào chỗ (....) trong câu trên để hoàn chỉnh khái niệm tội phạm sử dụng công nghệ cao là:
A. tri thức, kĩ năng, công cụ, phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông
B. tri thức, kĩ năng, công cụ, phương tiện công nghệ thông tin
C. tri thức, kĩ năng, công cụ, phương tiện
D. tri thức, kĩ năng, công cụ
Cho thông tin sau: “Tội phạm sử dụng công nghệ cao là những hành vi vi phạm pháp luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện, sử dụng (.....) ở trình độ cao cố ý xâm phạm đến trật tự, an toàn thông tin, gây tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và các lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử lí hình sự”.
Từ ngữ cần điền vào chỗ (....) trong câu trên để hoàn chỉnh khái niệm tội phạm sử dụng công nghệ cao là:
A. tri thức, kĩ năng, công cụ, phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông
B. tri thức, kĩ năng, công cụ, phương tiện công nghệ thông tin
C. tri thức, kĩ năng, công cụ, phương tiện
D. tri thức, kĩ năng, công cụ
Câu 11:
Bạn Bình thấy quảng cáo game Tài Xỉu trên điện thoại rất hấp dẫn: Nhà cái sử dụng 3 viên xúc xắc, mỗi viên xúc xắc có 6 mặt và người chơi sẽ đặt cược kết quả bằng tiền sau khi nhà cái lắc xúc xắc; nếu kết quả trên tổng 3 mặt của xúc xắc từ 4 đến 10 thì gọi là “Xỉu”, còn nếu từ 11 đến 17 thì gọi là “Tài”. Người chơi chỉ cần cung cấp số tài khoản và nạp 100 000 đồng ban đầu để giữ chỗ. Bình định lấy khoản tiền tiết kiệm của mình chơi thử.
Em hãy tư vấn cho Bình.
Bạn Bình thấy quảng cáo game Tài Xỉu trên điện thoại rất hấp dẫn: Nhà cái sử dụng 3 viên xúc xắc, mỗi viên xúc xắc có 6 mặt và người chơi sẽ đặt cược kết quả bằng tiền sau khi nhà cái lắc xúc xắc; nếu kết quả trên tổng 3 mặt của xúc xắc từ 4 đến 10 thì gọi là “Xỉu”, còn nếu từ 11 đến 17 thì gọi là “Tài”. Người chơi chỉ cần cung cấp số tài khoản và nạp 100 000 đồng ban đầu để giữ chỗ. Bình định lấy khoản tiền tiết kiệm của mình chơi thử.
Em hãy tư vấn cho Bình.
Câu 12:
Trong mỗi tình huống sau, em sẽ xử trí như thế nào?
a) Em nhận được tin nhắn từ một số điện thoại lạ kêu gọi ủng hộ từ thiện và đề nghị chuyển tiền vào số tài khoản gửi kèm.
b) Em nhận được tin nhắn trên điện thoại thông báo trúng thưởng và đề nghị em chuyển khoản phí dịch vụ vận chuyển quà tặng.
Trong mỗi tình huống sau, em sẽ xử trí như thế nào?
a) Em nhận được tin nhắn từ một số điện thoại lạ kêu gọi ủng hộ từ thiện và đề nghị chuyển tiền vào số tài khoản gửi kèm.
b) Em nhận được tin nhắn trên điện thoại thông báo trúng thưởng và đề nghị em chuyển khoản phí dịch vụ vận chuyển quà tặng.
Câu 13:
Em hãy nhận xét các ý kiến sau:
- Bạn A: Bán dâm một lần duy nhất vì hoàn cảnh khó khăn không phải tệ nạn mại dâm.
- Bạn B: Sử dụng đồ dùng, hiện vật để cá cược trong các trò chơi được tổ chức ở lễ hội không phải là tệ nạn cờ bạc.
Em hãy nhận xét các ý kiến sau:
- Bạn A: Bán dâm một lần duy nhất vì hoàn cảnh khó khăn không phải tệ nạn mại dâm.
- Bạn B: Sử dụng đồ dùng, hiện vật để cá cược trong các trò chơi được tổ chức ở lễ hội không phải là tệ nạn cờ bạc.
Câu 14:
Hình 3.1
a) Tìm các ô chữ ở 10 hàng ngang để có từ ngữ ở hàng dọc 11) trong hình 3.1, biết từ ngữ của mỗi hàng ngang được sử dụng trong Bài 3 SGK và thông tin sau:
- Hàng 1: Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.
- Hàng 2: Quá trình các quốc gia cùng hợp tác để cải thiện mối quan hệ trên cơ sở chia sẻ lợi ích, mục tiêu, giá trị và nguồn lực.
- Hàng 3: Một hình thức có cấu trúc của việc chơi đùa, thường thực hiện nhằm mục đích giải trí hay vui vẻ.
- Hàng 4: Hành động dựa vào điều kiện thuận lợi nào đó để mưu lợi riêng không chính đáng.
- Hàng 5: Hệ thống các máy tính được nối kết với nhau qua đường truyền tin để có thể trao đổi và dùng chung chương trình dữ liệu.
- Hàng 6: Từ chỉ trạng thái dùng hết sức mình để làm.
- Hàng 7: Công nghệ áp dụng thành tựu nghiên cứu khoa học mới nhất, có độ chính xác và hiệu suất kinh tế cao như điện tử, tin học, sinh học phân tử, vật liệu cứng, siêu dẫn,...
- Hàng 8: Từ chỉ hành động bịa đặt chuyện xấu cho người khác để làm mất danh dự, mất uy tín của người đó.
- Hàng 9: Hiện tượng xã hội tiêu cực, có tính phổ biến, lan truyền, biểu hiện bằng những hành vi vi phạm pháp luật, lệch chuẩn mực xã hội, chuẩn mực đạo đức, gây nguy hiểm cho xã hội.
- Hàng 10: Từ chỉ hành vi dùng trong một công việc hoặc lấy làm phương tiện phục vụ nhu cầu, mục đích nào đó.
b) Nêu thông điệp hình 3.1 sau khi tìm được các ô chữ.
Hình 3.1
a) Tìm các ô chữ ở 10 hàng ngang để có từ ngữ ở hàng dọc 11) trong hình 3.1, biết từ ngữ của mỗi hàng ngang được sử dụng trong Bài 3 SGK và thông tin sau:
- Hàng 1: Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.
- Hàng 2: Quá trình các quốc gia cùng hợp tác để cải thiện mối quan hệ trên cơ sở chia sẻ lợi ích, mục tiêu, giá trị và nguồn lực.
- Hàng 3: Một hình thức có cấu trúc của việc chơi đùa, thường thực hiện nhằm mục đích giải trí hay vui vẻ.
- Hàng 4: Hành động dựa vào điều kiện thuận lợi nào đó để mưu lợi riêng không chính đáng.
- Hàng 5: Hệ thống các máy tính được nối kết với nhau qua đường truyền tin để có thể trao đổi và dùng chung chương trình dữ liệu.
- Hàng 6: Từ chỉ trạng thái dùng hết sức mình để làm.
- Hàng 7: Công nghệ áp dụng thành tựu nghiên cứu khoa học mới nhất, có độ chính xác và hiệu suất kinh tế cao như điện tử, tin học, sinh học phân tử, vật liệu cứng, siêu dẫn,...
- Hàng 8: Từ chỉ hành động bịa đặt chuyện xấu cho người khác để làm mất danh dự, mất uy tín của người đó.
- Hàng 9: Hiện tượng xã hội tiêu cực, có tính phổ biến, lan truyền, biểu hiện bằng những hành vi vi phạm pháp luật, lệch chuẩn mực xã hội, chuẩn mực đạo đức, gây nguy hiểm cho xã hội.
- Hàng 10: Từ chỉ hành vi dùng trong một công việc hoặc lấy làm phương tiện phục vụ nhu cầu, mục đích nào đó.
b) Nêu thông điệp hình 3.1 sau khi tìm được các ô chữ.
Câu 15:
Tệ nạn mại dâm là
A. các hành vi mua dâm, bán dâm và các hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm.
B. các hành vi mua dâm, bán dâm, chứa mại dâm và môi giới mại dâm.
C. các hành vi mua dâm, bán dâm, chứa mại dâm, môi giới mại dâm và cưỡng bức mại dâm.
D. các hành vi mua dâm, bán dâm và các hành vi khác liên quan đến hoạt động mại dâm theo quy định của pháp luật.
Tệ nạn mại dâm là
A. các hành vi mua dâm, bán dâm và các hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm.
B. các hành vi mua dâm, bán dâm, chứa mại dâm và môi giới mại dâm.
C. các hành vi mua dâm, bán dâm, chứa mại dâm, môi giới mại dâm và cưỡng bức mại dâm.
D. các hành vi mua dâm, bán dâm và các hành vi khác liên quan đến hoạt động mại dâm theo quy định của pháp luật.



