Câu hỏi:
17/06/2026 373Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng được gọi là
A. tiền lãi phải trả cho khoản mua tín dụng.
B. tiền phí phải trả cho khoản vay tín dụng.
C. tiền hỗ trợ cho người làm hồ sơ vay tín dụng.
D. tiền bồi thường cho chủ thể vay tín dụng.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng được gọi là tiền lãi phải trả cho khoản mua tín dụng.
→ A đúng
- B sai vì nó là lãi suất hoặc chi phí trực tiếp cho việc sử dụng vốn vay. Sự chênh lệch giữa tiền mặt và tín dụng chỉ phản ánh ưu thế sử dụng hai hình thức này, không liên quan đến phí tín dụng.
- C sai vì đây là khoản chi trả dịch vụ liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ. Sự chênh lệch giữa tiền mặt và tín dụng liên quan đến chi phí cơ hội, không liên quan đến chi phí hồ sơ.
- D sai vì đây là khoản chi trả do vi phạm hợp đồng vay. Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng liên quan đến hiệu quả kinh tế, không liên quan đến bồi thường hợp đồng.
-
Tiền mặt vs tín dụng:
- Khi sử dụng tiền mặt để thanh toán, người dùng không phải chịu thêm chi phí nào ngoài giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ.
- Ngược lại, khi sử dụng tín dụng (như thẻ tín dụng), khoản tiền mua sắm được vay trước từ tổ chức tín dụng, và người dùng phải trả lãi suất nếu không hoàn trả đầy đủ trong thời gian miễn lãi.
-
Tiền lãi tín dụng:
- Là khoản tiền phải trả thêm, được tính trên số dư nợ chưa thanh toán sau kỳ hạn miễn lãi.
- Tỷ lệ lãi suất có thể dao động tùy vào loại tín dụng và tổ chức tài chính cung cấp.
-
Sự chênh lệch chi phí:
- Chi phí thực sự của việc mua tín dụng thường cao hơn do lãi suất phát sinh, so với việc trả bằng tiền mặt không có phụ phí.
- Điều này tạo ra sự chênh lệch tài chính giữa hai hình thức thanh toán.
-
Quản lý tài chính cá nhân:
- Sự chênh lệch này thúc đẩy người dùng cân nhắc kỹ khi sử dụng tín dụng, tránh lạm dụng dẫn đến gánh nặng tài chính do lãi suất.
Tóm lại, tiền lãi phát sinh là nguyên nhân chính tạo ra sự chênh lệch chi phí giữa sử dụng tiền mặt và tín dụng.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Phương án nào sau đây không thuộc một trong những nội dung của tín dụng?
Câu 4:
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?
Câu 5:
Khái niệm nào sau đây thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi?
Câu 7:
Để có thêm vốn thực hiện dự án chăn nuôi, anh B hỏi ý kiến vợ và mẹ mình, sau đó anh B quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh B cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng. Trong trường hợp này chủ thể sở hữu (người cho vay) là ai?
Câu 8:
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc
Câu 9:
Cầu nối đáp ứng những nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy mọi mặt đời sống xã hội phát triển là
Câu 10:
Để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng A thực hiện giảm lãi suất cho các khoản vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể, với khách hàng doanh nghiệp, mức lãi suất cho vay kinh doanh là 5%/ năm. Với khách hàng là cá nhân vay vốn kinh doanh, mức lãi suất cho vay là 6%/ năm. Ngoài ra, đôi với các nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, xây sửa nhà, mua xe ô tô,...khách hàng có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi cố định trong 12 tháng đầu tiên. Chủ thể vay trong trường hợp trên là ai?
Câu 11:
Cơ sở nào là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong xã hội rồi cung cấp vốn cho những người muốn vay để phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và đòi hỏi người vay phải sử dụng hiệu quả vốn vay?
Câu 12:
Phương án nào sau đây không thuộc một trong những nội dung của tín dụng?
Câu 13:
Việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
Câu 14:
Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
Câu 15:
Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các
