Câu hỏi:
17/06/2026 157Quan sát hai bức ảnh đoàn tàu Thống Nhất dưới đây và viết ba câu:
- Một câu giới thiệu đoàn tàu.
- Một câu kể hoạt động của người soát vé hoặc hành khách đi tàu.
- Một câu miêu tả đặc điểm của đoàn tàu hoặc cảnh đẹp bên đường tàu.

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đáp án:
- Một câu giới thiệu đoàn tàu: Đoàn tàu Thống Nhất là đoàn tàu dài nhất Việt Nam.
- Một câu kể hoạt động của người soát vé hoặc hành khách đi tàu: Hành khách phải mua vé trước khi lên tàu.
- Một câu miêu tả đặc điểm của đoàn tàu hoặc cảnh đẹp bên đường tàu: Hai bên đường tàu là những khóm cây xanh rờn.
* Kiến thức mở rộng:
CẤU TẠO CÂU
1. Câu kể
Câu kể là câu dùng để kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc hay nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người.
Cuối câu kể thường có dấu chấm
Có 3 loại câu kể:
- Câu kể Ai là gì?
+ Chủ ngữ (CN) trả lời cho câu hỏi Ai?
+ Vị ngữ (VN) trả lời cho câu hỏi là gì?
+ Vị ngữ thường do danh từ (cụm danh từ) tạo thành
- Câu kể Ai làm gì?
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai?
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi làm gì?
+ Vị ngữ thường do động từ (cụm động từ) tạo thành
- Câu kể Ai thế nào?
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai?
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi thế nào?
+ Vị ngữ thường do tính từ (cụm tính từ) tạo thành
2. Câu hỏi
Câu hỏi (câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết; để thể hiện thái độ khen, chê; thể hiện sự khẳng định, phủ định; thể hiện yêu cầu, mong muốn
Phần lớn câu hỏi được dùng để hỏi người khác, nhưng cũng có những câu hỏi được dùng để tự hỏi mình
Câu hỏi thường có các từ để hỏi (từ nghi vấn) như: ai, nào, gì, sao, không,…
Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?)
3. Câu cảm
Câu cảm (câu cảm thán) dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói
Trong câu cảm thường có các từ cảm thán như: ôi, chao, chà, trời, quá, lắm, thật,…
Cuối câu cảm thường có dấu chấm than (!)
4. Câu khiến
Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,…. của người nói, người viết với người khác
Cuối câu khiến thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu.
c. Tháng Ba, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc.
Câu 2:
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong các trường hợp sau:
e. Máy bay trinh sát vẫn nạo vét sự yên lặng của núi rừng.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Câu 3:
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ Hán Việt sau:
c. thiên: thiên lí, thiên lí mã, thiên niên kỉ/ thiên cung, thiên nga, thiên đình, thiên từ/ thiên cư, thiên đô.
Câu 4:
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong những câu tục ngữ sau:
b. Ngày vui ngắn chẳng tầy gang
Câu 5:
Xác định trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và cho biết trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho câu.
b. Với hai màu vàng và xanh, họa sĩ đã vẽ nên bức tranh mùa thu rất đẹp.
Câu 6:
Hãy đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một trong số các thành ngữ sau:
c. Mở mày mở mặt
Câu 7:
Điền dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
b. Tài liệu Hướng dẫn trồng và chăm sóc cây cảnh, Kĩ thuật trồng cây cảnh,... đã giúp ông có vườn cây mà nhiều người mong ước.
Câu 8:
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ Hán Việt sau:
d. trường: trường ca, trường độ, trường kì, trường thành/ chiến trường, ngư trường, phi trường, quảng trường.
Câu 9:
Tìm 3 - 5 từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói về mức độ tin cậy của sự việc được nói tới. Sắp xếp chúng theo trình tự tăng dần độ tin cậy và đặt một câu với mỗi từ đó.
Tìm 3 - 5 từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói về mức độ tin cậy của sự việc được nói tới. Sắp xếp chúng theo trình tự tăng dần độ tin cậy và đặt một câu với mỗi từ đó.
Câu 10:
Xác định trạng ngữ của các câu trong mỗi đoạn văn sau:
b. Sáng sớm, gà mẹ dẫn gà con đi kiếm mồi. Bằng những cái móng sắc nhọn, nó nhanh nhẹn bới đất, dùng mỏ kẹp chặt lấy con giun. Nghe tiếng mẹ, đàn gà con xúm lại, chờ được chia phần. Góc vườn, bác chuối già rung rinh tay lá như khen ngợi những chú gà bé bỏng. Nắng, gió cũng hoà nhịp vui theo.
Theo Thu Tâm
Câu 11:
Xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ (nếu có) trong các câu sau:
a. Nhìn qua ô cửa, ta có cảm tưởng như đứng trước một bể nuôi cá khổng lồ.
(Giuyn Véc- nơ, Dòng “Sông Đen”)
Câu 12:
Bản sắc, ưu tư, truyền thông là các từ có yếu tố Hán Việt. Lập bảng theo mẫu được gợi ý sau đây để xác định nghĩa của chúng:
|
Từ cần xác định nghĩa |
Những từ khác có yếu tố Hán Việt tương tự |
Nghĩa của từng yếu tố |
Nghĩa của từng yếu tố |
|
|
bản sắc |
bản
sắc |
bản chất, bản lĩnh, bản quán, nguyên bản, …
sắc thái, sắc độ, sắc tố, … |
bản: …
sắc: … |
bản sắc: … |
|
ưu tư |
ưu
tư |
…
… |
…
… |
… |
|
… |
… … |
… … |
… … |
… |
Câu 13:
Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu.
b. Dưới chân đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.
Câu 14:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng đến thành ngữ nào? Giải nghĩa thành ngữ đó?
Câu 15:
Xác định các phép liên kết được dùng để liên kết hai đoạn văn sau:
Trước hết, cái thứ tự học cũng giống cái thứ đi chơi bộ ấy. Tự học cũng như một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian ...
Hơn nữa, tự học quả là một phương thuốc trị bệnh âu sầu. Theo bác sĩ E. Gờ- ron- vơ- neo (E. Gronevelt) , người Hà Lan, những bệnh nhân nào biết đọc sách cũng mau khỏe mạnh hơn những bệnh nhân khác. Nhiều bác sĩ Anh và Pháp, sau lời tuyên bố đó, làm những bảng thống kê các bệnh nhân trong bệnh viện và thừa nhận ông E. Gờ- ron- vơ- neo có lí .... (Nguyễn Hiền Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)
(Nguyễn Hiền Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)


