Câu hỏi:
17/06/2026 636Phát biểu nào dưới đây về chỉ số của mảng là phù hợp nhất?
A. Dùng để truy cập đến một phần tử bất kì trong mảng
B. Dùng để quản lí kích thước của mảng
C. Dùng trong vòng lặp với mảng
D. Dùng trong vòng lặp với mảng để quản lí kích thước của mảng
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là : A
- Chỉ số của mảng dùng để tham chiếu (truy cập) đến một phần tử bất kì trong mảng. Cú pháp: <Tên mảng>[chỉ số];
Chỉ số của mảng là một khái niệm quan trọng trong lập trình, và nó chính là cách chúng ta xác định và truy cập các phần tử cụ thể trong mảng. Cú pháp sử dụng chỉ số này là một cách mạnh mẽ để tương tác với dữ liệu trong mảng. Chỉ số thường là một số nguyên không âm và thường được sử dụng để biểu thị vị trí của phần tử mà chúng ta muốn truy cập trong mảng
Khi chúng ta sử dụng cú pháp <Tên mảng>[chỉ số];, máy tính sẽ tự động biết được phần tử nào cần được truy cập và cho phép chúng ta đọc dữ liệu từ phần tử đó hoặc thậm chí là thay đổi nó. Điều này rất quan trọng trong quá trình quản lý và xử lý dữ liệu, cho phép chúng ta thực hiện các thao tác phức tạp trên các phần tử riêng lẻ của mảng. Việc này giúp tối ưu hóa hiệu suất và tính linh hoạt của chương trình. Chỉ số của mảng không chỉ đơn giản là một phương tiện để truy cập các phần tử trong mảng mà còn mang trong mình nhiều thông tin quan trọng. Đầu tiên, chỉ số này giúp định danh một cách duy nhất mỗi phần tử trong mảng, cho phép ta truy cập và làm việc với chúng một cách cụ thể.
Ngoài ra, lý do tại sao chỉ số mảng thường là số nguyên không âm là vì chúng thể hiện vị trí tương đối của phần tử trong mảng. Mảng thường được cấu trúc một cách tuyến tính, với các phần tử được lưu trữ liên tiếp nhau trong bộ nhớ. Do đó, chỉ số đầu tiên (thường là 0) thường trỏ đến phần tử đầu tiên của mảng, chỉ số tiếp theo (1, 2, 3,...) sẽ trỏ đến các phần tử tiếp theo theo thứ tự. Chỉ số của mảng đóng vai trò quan trọng trong việc làm cho mảng trở nên linh hoạt và có thể sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau trong lập trình. Chúng cho phép ta thực hiện các phép toán như tìm kiếm, sắp xếp, và xử lý dữ liệu dễ dàng hơn, và giúp tối ưu hóa hiệu suất của chương trình.
→ A đúng.B,C,D sai.
* Mở rộng:
1. Biến mảng và cấu trúc mảng
- Đề bài: Xét bài toán phân tích kết quả học tập cuối năm của lớp 11A gồm 45 học sinh dựa trên bảng điểm tổng kết gồm các cột Họ và tên, Điểm Toán, Điểm Ngữ văn, Điểm Tin học,... Cần viết chương trình máy tính để tính điểm trung bình, điểm cao nhất từng môn học và họ tên học sinh đạt được điểm cao nhất.
- Dữ liệu: Mỗi cột điểm môn học là một mảng chứa 45 số thực.
- Giải pháp: Sử dụng ngôn ngữ lập trình bậc cao có kiểu dữ liệu mảng để tính toán các kết quả.
- Khai báo tức là cung cấp đủ các thông tin: tên biển mảng, kiểu dữ liệu, kích thước. Ví dụ:
+ Tên biến mảng: diemTin.
+ Kiểu dữ liệu của mảng: Số thực.
+ Kích thước: 45.
- Mảng một chiều trong bộ nhớ là khối các ô nhớ liền kề liên tục, có dung lượng bằng tích kích thước x độ dài kiểu dữ liệu.
- Ví dụ: mảng 4 gồm 10 phần tử kiểu số thực chiếm 40 byte trong bộ nhớ.
- Các phần tử mảng được đánh chỉ số tuần tự từ 0 đến n-1.
- Bộ nhớ RAM là một dãy bit được chia thành nhiều ô nhớ liền nhau, mỗi ô có địa chỉ truy cập riêng.
- Mỗi ô nhớ có thể có độ dài 1 byte, 2 byte hay 4 byte, tùy theo cách tổ chức bộ nhớ.
-Một số nguyên có thể chiếm 1 byte hoặc 2 byte, một số thực có thể chiếm 4 byte hoặc 8 byte.
- Một ô nhớ được coi là chứa đúng một số thực trong mảng số thực.
- Các thông tin trong khai báo mảng xác định độ lớn phần bộ nhớ dành cho một biến mảng và tạo thuận lợi cho phép tìm vị trí của từng phần tử trong mảng.
- Một phần tử mảng có chỉ số i được lưu trữ tại ô nhớ cách vị trí bắt đầu của mảng đúng 1 ô nhớ, ví dụ diemTin[3] được lưu trữ tại địa chỉ A+3.
- Mảng được sử dụng nhiều do thời gian truy cập giá trị của phần tử bất kì là hằng số.
2. Mảng một chiều trong Python
- Cú pháp khai báo mảng một chiều trong Python như sau:
+ Khai báo sử dụng mô đun array ở đầu chương trình.
+ Khai báo biến kiểu mảng theo mẫu dưới đây:
mang_1 = array('i', [...])
mang_2 = array('f', [...])
- Trong đó:
+ Kí tự 'i' là viết tắt của integer; kí tự 'f' là viết tắt của float.
+ Thay cho dấu “. ” ở dòng thứ nhất là một danh sách các số nguyên trong mảng_1.
+ Thay cho dấu “. ” ở dòng thứ hai là một danh sách các số thực trong mảng_2.
- Kiểu danh sách của Python có thể dùng làm mảng một chiều. Nó linh hoạt hơn và có thêm nhiều phương thức mà kiểu mảng không có.
- Để sử dụng danh sách làm mảng, ta khai báo và sử dụng nó như một danh sách Python thông thường.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Tin học 11 Bài 1: Kiểu mảng và cấu trúc mảng
Giải Tin học 11 Bài 1: Kiểu mảng và cấu trúc mảng
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho khai báo mảng và đoạn chương trình như sau:
Var a : array[0..50] of real ;
k := 0 ;
for i := 1 to 50 do
if a[i] > a[k] then k := i ;
Đoạn chương trình trên thực hiện công việc gì dưới đây?
Câu 2:
Cho khai báo mảng như sau: Var a : array[0..10] of integer ;
Phương án nào dưới đây chỉ phần tử thứ 10 của mảng?
Câu 7:
Để khai báo số phần tử của mảng trong PASCAL, người lập trình cần:
Câu 9:
Mảng là kiểu dữ liệu biểu diễn một dãy các phần tử thuận tiện cho:
