Câu hỏi:

17/06/2026 326

Một quần thể thực vật giao phấn, ở thế hệ xuất phát (P) chỉ có 2 nhóm kiểu hình, trong đó 480 cây có kiểu gen ABabDeDe và 720 cây có kiểu gen AbaBDeDe. Quá trình ngẫu phối thu được F1 có tỉ lệ kiểu gen ababDeDe chiếm 5,76%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, mọi diễn biến của quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn giống nhau và quần thể không có tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở F3 có tối đa 10 loại kiểu gen.

II. Ở F1 có 12,52% số cá thể dị hợp về 2 cặp gen.

III. Ở F1 số cây có kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm 56,3%.

IV. Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1, số cây đồng hợp chiếm 10,2%.

A. 3

B. 4

C. 1

Đáp án chính xác

D. 2

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số HVG nếu có.

+ Tính ab/ab → ab = ? 

+ Tính f khi biết ab

Bước 2: Tính tỉ lệ giao tử ở P

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2.

Bước 3: Xét các phát biểu

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen 

P dị hợp 2 cặp gen: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Cách giải: 

Ta có ababDeDe=5,76%→ab=0,0576=0,24 (Do P đều mang cặp De/De nên đời con De/De = 1) 

Nếu các cây P không có HVG thì giao tử ab được tạo ra từ cây có kiểu genABabDeDe

Ở P: 480 cây: 720 cây AbaBDeDe↔40%ABabDeDe:60%AbaBDeDe

Nếu không có HVG thì theo lí thuyết giao tử ab = 0,4 x 0,5 = 0,2≠ đề bài → có HVG ở 2 giới với tần số f. 

Ta có: ab¯=0,4×1−f2+0,6×f2=0,24→f=40%

Do ở 2 bên P đều có cặp De/De nên ta viết lại cấu trúc của P: 0,4ABab:0,6aBAb.

Ta tính tỉ lệ giao tử ở P: 

0,4ABab;f=40%→AB=ab=0,4×1−f2=0,12Ab=aB=0,4×f2=0,08

0,6AbaB;f−40%→AB=ab=0,6×f2=0,12Ab=aB=0,6×1−f2=0,18

→ AB = ab = 0,24; Ab = aB = 0,26.

I đúng, vì 2 bên P đều có HVG sẽ cho tối đa 10 loại kiểu gen.

II sai, cá thể dị hợp về 2 kiểu gen: ABab+AbaB=2×0,242+2×0,262=0,2504

III sai, đời F1 luôn có 1 tính trạng D- trội → tỉ lệ trội 3 tính trạng: A−B−D−=0,5+0,0576=0,5576

IV sai, cây mang 3 tính trạng trội và có kiểu gen đồng hợp: ABABDeDe=0,24×0,24=0,0576

 →Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1, số cây đồng hợp chiếm 0,05760,5576≈10,33%

Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Ở một loài thú, bộ NST lưỡng bội 2n = 12. Trên mỗi cặp NST thường, xét 1 gen có 4 alen; trên vùng không tương đồng của NST X, xét 1 gen có 5 alen. Biết rằng không có đột biến. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét của loài này là

Xem đáp án » 17/06/2026 509

Câu 2:

Cơ thể có kiểu gen AaBbdd giảm phân bình thường sẽ sinh ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Xem đáp án » 17/06/2026 449

Câu 3:

Nếu khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên NST là 20cM thì tần số hoán vị gen giữa 2 gen này là

Xem đáp án » 17/06/2026 389

Câu 4:

Tỷ lệ % các axit amin sai khác nhau ở chuỗi pôlipeptit anpha trong phân tử Hemoglobin thể hiện ở bảng sau: 

 

Cá mập

Cá chép

Kỳ nhông

Chó

Người

Cá mập

0%

59,4%

61,4%

56,8%

53,2%

Cá chép

 

0%

53,2%

47,9%

48,6%

Kỳ nhông

 

 

0%

46,1%

44,0%

Chó

 

 

 

0%

16,3%

Người

 

 

 

 

0%

Trình tự nào sau đây thể hiện mối quan hệ họ hàng từ gần đến xa giữa người với các loài khác?

Xem đáp án » 17/06/2026 366

Câu 5:

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?

Xem đáp án » 17/06/2026 361

Câu 6:

Trong quá trình dịch mã, côđon 5’AUG3’ khớp bổ sung với anticôđon nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 343

Câu 7:

Từ 1 phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra các cừu con có kiểu gen

Xem đáp án » 17/06/2026 339

Câu 8:

Người mắc hội chứng Đao có số lượng NST trong mỗi tế bào là

Xem đáp án » 17/06/2026 334

Câu 9:

Động vật nào sau đây tiêu hóa được xenlulôzơ trong thức ăn?

Xem đáp án » 17/06/2026 330

Câu 10:

Cà độc dược có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Ở 1 thể đột biến, mỗi tế bào đều có 24 NST. Thể đột biến này không thể thuộc dạng đột biến nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 320

Câu 11:

Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 306

Câu 12:

Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, loài đặc trưng là

Xem đáp án » 17/06/2026 301

Câu 13:

Phương pháp nào sau đây thường áp dụng cho cả động vật và thực vật?

Xem đáp án » 17/06/2026 295

Câu 14:

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, chất cảm ứng lactôzơ làm bất hoạt

Xem đáp án » 17/06/2026 291

Câu 15:

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?

Xem đáp án » 17/06/2026 291

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »