Câu hỏi:
01/11/2026 1
Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,38 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, các giá trị thể tích NaOH đọc được lần lượt là 17,9 mL; 18,0 mL; 18,10 mL. Giá trị của n là bao nhiêu?
Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,38 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, các giá trị thể tích NaOH đọc được lần lượt là 17,9 mL; 18,0 mL; 18,10 mL. Giá trị của n là bao nhiêu?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
\({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} \cdot {\rm{S}}{{\rm{O}}_3}(l) + {\rm{n}}{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l) \to ({\rm{n}} + 1){{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}(aq)\)
x (n+1)x (mol)
Số mol \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) trong dung dịch sau pha loãng là:
\(\frac{{(17,9 + 18,0 + 18,1) \cdot 0,1}}{{3 \cdot 2 \cdot 10,0}} = 0,09(\;{\rm{mol}}).\)
\( \Rightarrow 0,09 = (n + 1) \cdot \frac{{7,38}}{{98 + 80n}} \Rightarrow n = 8.\)
\({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} \cdot {\rm{S}}{{\rm{O}}_3}(l) + {\rm{n}}{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l) \to ({\rm{n}} + 1){{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}(aq)\)
x (n+1)x (mol)
Số mol \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) trong dung dịch sau pha loãng là:
\(\frac{{(17,9 + 18,0 + 18,1) \cdot 0,1}}{{3 \cdot 2 \cdot 10,0}} = 0,09(\;{\rm{mol}}).\)
\( \Rightarrow 0,09 = (n + 1) \cdot \frac{{7,38}}{{98 + 80n}} \Rightarrow n = 8.\)
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Các dẫn xuất halogen có nhiều ứng dụng, nhất là vai trò là chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ. Phát biểu nào sau đây là không đúng về dẫn xuất halogen?
Các dẫn xuất halogen có nhiều ứng dụng, nhất là vai trò là chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ. Phát biểu nào sau đây là không đúng về dẫn xuất halogen?
Câu 2:
Sự phá huỷ đá vôi trong các hang động chủ yếu do phản ứng hoá học nào dưới đây?
Sự phá huỷ đá vôi trong các hang động chủ yếu do phản ứng hoá học nào dưới đây?
Câu 4:
Polypropylene là polymer được dùng chế tạo bao bì thực phẩm. Nó được tổng hợp từ propylene bằng phản ứng
Polypropylene là polymer được dùng chế tạo bao bì thực phẩm. Nó được tổng hợp từ propylene bằng phản ứng
Câu 5:
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng phổ biến của phức chất?
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng phổ biến của phức chất?
Câu 6:
Giá trị hằng số cân bằng K của phản ứng là 794 ở . Ở nhiệt độ này, giá trị hằng số cân bằng của phản ứng là bao nhiêu?
Giá trị hằng số cân bằng K của phản ứng là 794 ở . Ở nhiệt độ này, giá trị hằng số cân bằng của phản ứng là bao nhiêu?
Câu 8:
Có dung dịch riêng rẽ các chất sau: CH3COOH, CH2=CHCOOH, CH3CHO, CH3CH2OH. Để phân biệt các dung dịch trên cần dùng ít nhất các thuốc thử nào sau đây?
Có dung dịch riêng rẽ các chất sau: CH3COOH, CH2=CHCOOH, CH3CHO, CH3CH2OH. Để phân biệt các dung dịch trên cần dùng ít nhất các thuốc thử nào sau đây?
Câu 9:
Một số ester đơn chức mạch hở, đồng phân cấu tạo của nhau, phân tử có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 54,54%; 9,10% và 36,36%. Phát biểu nào sau đây về các ester trên là không đúng?
Một số ester đơn chức mạch hở, đồng phân cấu tạo của nhau, phân tử có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 54,54%; 9,10% và 36,36%. Phát biểu nào sau đây về các ester trên là không đúng?
Câu 10:
Trong nước, Fe3+ thường tồn tại ở dạng phức chất aqua (phức chất X) với dạng hình học là bát diện. X đóng vai trò là một acid Brønsted – Lowry khi phản ứng với nước để có thể hình thành Y, là phức chất trung hoà, không tan. Phức chất Y có công thức hoá học là
Trong nước, Fe3+ thường tồn tại ở dạng phức chất aqua (phức chất X) với dạng hình học là bát diện. X đóng vai trò là một acid Brønsted – Lowry khi phản ứng với nước để có thể hình thành Y, là phức chất trung hoà, không tan. Phức chất Y có công thức hoá học là
Câu 11:
Sự thay đổi thứ tự liên kết giữa các nguyên tử C và H trong phân tử các hydrocarbon tạo ra các loại hydrocarbon khác nhau với những đặc điểm khác biệt.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sự thay đổi thứ tự liên kết giữa các nguyên tử C và H trong phân tử các hydrocarbon tạo ra các loại hydrocarbon khác nhau với những đặc điểm khác biệt.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 13:
b. Mỗi phân tử hemoglobin có khả năng kết hợp tối đa với 2 phân tử O2.
b. Mỗi phân tử hemoglobin có khả năng kết hợp tối đa với 2 phân tử O2.
Câu 14:
c. Liên kết giữa heme B với O2 bền hơn liên kết giữa heme B với CO.
c. Liên kết giữa heme B với O2 bền hơn liên kết giữa heme B với CO.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca2+) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mEq/L). Mức độ lớn hơn 2,6 mmol/L được xác định là tăng canxi máu. Khi nồng độ canxi trong máu quá nhiều có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận, can thiệp vào cách thức hoạt động của tim và não.
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion Ca2+, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit theo sơ đồ sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng canxi oxalat được phân lập từ 10,0 ml một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 50 ml KMnO4 2,5.10-4 M. Số miligam canxi trong mẫu máu trên gần nhất với giá trị nào sau đây
-
-
-
-
-
-

