Câu hỏi:
01/11/2026 1
Sự thay đổi thứ tự liên kết giữa các nguyên tử C và H trong phân tử các hydrocarbon tạo ra các loại hydrocarbon khác nhau với những đặc điểm khác biệt.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sự thay đổi thứ tự liên kết giữa các nguyên tử C và H trong phân tử các hydrocarbon tạo ra các loại hydrocarbon khác nhau với những đặc điểm khác biệt.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các alkane phân tử có từ 3 nguyên tử carbon trở lên có đồng phân mạch carbon không phân nhánh và đồng phân mạch carbon có nhánh.
A. Các alkane phân tử có từ 3 nguyên tử carbon trở lên có đồng phân mạch carbon không phân nhánh và đồng phân mạch carbon có nhánh.
B. Các alkene từ C4H8 trở lên có đồng phân hình học.
B. Các alkene từ C4H8 trở lên có đồng phân hình học.
C. Các alkyne cũng có thể có đồng phân hình học.
D. Các alkylbenzene đều có đồng phân vị trí mạch nhóm alkyl xung quanh vòng benzene.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án B
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Sự phá huỷ đá vôi trong các hang động chủ yếu do phản ứng hoá học nào dưới đây?
Sự phá huỷ đá vôi trong các hang động chủ yếu do phản ứng hoá học nào dưới đây?
Câu 3:
Polypropylene là polymer được dùng chế tạo bao bì thực phẩm. Nó được tổng hợp từ propylene bằng phản ứng
Polypropylene là polymer được dùng chế tạo bao bì thực phẩm. Nó được tổng hợp từ propylene bằng phản ứng
Câu 5:
Có dung dịch riêng rẽ các chất sau: CH3COOH, CH2=CHCOOH, CH3CHO, CH3CH2OH. Để phân biệt các dung dịch trên cần dùng ít nhất các thuốc thử nào sau đây?
Có dung dịch riêng rẽ các chất sau: CH3COOH, CH2=CHCOOH, CH3CHO, CH3CH2OH. Để phân biệt các dung dịch trên cần dùng ít nhất các thuốc thử nào sau đây?
Câu 7:
b. Mỗi phân tử hemoglobin có khả năng kết hợp tối đa với 2 phân tử O2.
b. Mỗi phân tử hemoglobin có khả năng kết hợp tối đa với 2 phân tử O2.
Câu 8:
c. Liên kết giữa heme B với O2 bền hơn liên kết giữa heme B với CO.
c. Liên kết giữa heme B với O2 bền hơn liên kết giữa heme B với CO.
Câu 10:
c. Thế điện cực chuẩn của Zn2+/Zn là 0,76 V và của Ag+/Ag là 0,90 V.
c. Thế điện cực chuẩn của Zn2+/Zn là 0,76 V và của Ag+/Ag là 0,90 V.
Câu 12:
a. Cracking các alkane mạch dài thu được các hydrocarbon mạch ngắn hơn, có nhiều ứng dụng hơn.
a. Cracking các alkane mạch dài thu được các hydrocarbon mạch ngắn hơn, có nhiều ứng dụng hơn.
Câu 13:
b. Alkane và alkylbenzene có điểm giống nhau là có thể tham gia phản ứng thế.
b. Alkane và alkylbenzene có điểm giống nhau là có thể tham gia phản ứng thế.
Câu 14:
c. Trùng hợp alkene thu được polymer có thể được dùng để làm chất dẻo.
c. Trùng hợp alkene thu được polymer có thể được dùng để làm chất dẻo.
Câu 15:
d. Các alkyne tác dụng được với AgNO3 trong dung dịch ammonia sinh ra kết tủa.
d. Các alkyne tác dụng được với AgNO3 trong dung dịch ammonia sinh ra kết tủa.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca2+) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mEq/L). Mức độ lớn hơn 2,6 mmol/L được xác định là tăng canxi máu. Khi nồng độ canxi trong máu quá nhiều có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận, can thiệp vào cách thức hoạt động của tim và não.
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion Ca2+, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit theo sơ đồ sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng canxi oxalat được phân lập từ 10,0 ml một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 50 ml KMnO4 2,5.10-4 M. Số miligam canxi trong mẫu máu trên gần nhất với giá trị nào sau đây
-
-
-
-
-
-

