Câu hỏi:
11/07/2026 38
Một chiếc diều được mô tả như hình vẽ bên.
a) Tính số đo góc \(D\) ở đuôi chiếc diều biết các góc ở đỉnh \(\widehat {A\,\,} = \widehat {B\,} = \widehat {C\,} = 102^\circ .\)
b) Tính độ dài khung gỗ đường chéo \(BD\) biết \(OD = 26,7\;\;{\rm{cm}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Một chiếc diều được mô tả như hình vẽ bên.
a) Tính số đo góc \(D\) ở đuôi chiếc diều biết các góc ở đỉnh \(\widehat {A\,\,} = \widehat {B\,} = \widehat {C\,} = 102^\circ .\)
b) Tính độ dài khung gỗ đường chéo \(BD\) biết \(OD = 26,7\;\;{\rm{cm}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a) Số đo góc \(D\) ở đuôi chiếc diều là:
\(\widehat D = 360^\circ - \left( {\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,}} \right) = 360^\circ - \left( {102^\circ + 102^\circ + 102^\circ } \right) = 54^\circ .\)
b) Xét \(\Delta OAD\) vuông tại \(O\), theo định lí Pythagore ta có:
\(O{A^2} = A{D^2} - O{D^2} = {30^2} - {26,7^2} = 187,11\)
Xét \(\Delta OAB\) vuông tại \(O,\) theo định lí Pythagore ta có:
\(O{B^2} = A{B^2} - O{A^2} = {17,5^2} - 187,11 = 119,14\)
Do đó \(OB = \sqrt {119,14} \approx 10,9\) (cm).
Suy ra \(BD = OB + OD \approx 10,9 + 26,7 = 37,6\) (cm).
a) Số đo góc \(D\) ở đuôi chiếc diều là:
\(\widehat D = 360^\circ - \left( {\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,}} \right) = 360^\circ - \left( {102^\circ + 102^\circ + 102^\circ } \right) = 54^\circ .\)
b) Xét \(\Delta OAD\) vuông tại \(O\), theo định lí Pythagore ta có:
\(O{A^2} = A{D^2} - O{D^2} = {30^2} - {26,7^2} = 187,11\)
Xét \(\Delta OAB\) vuông tại \(O,\) theo định lí Pythagore ta có:
\(O{B^2} = A{B^2} - O{A^2} = {17,5^2} - 187,11 = 119,14\)
Do đó \(OB = \sqrt {119,14} \approx 10,9\) (cm).
Suy ra \(BD = OB + OD \approx 10,9 + 26,7 = 37,6\) (cm).
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Cho biểu thức \[{x^3} - 9{x^2} + 27x - m\] là lập phương của một tổng. Tính giá trị của \(m.\)
Cho biểu thức \[{x^3} - 9{x^2} + 27x - m\] là lập phương của một tổng. Tính giá trị của \(m.\)
Câu 4:
Phân thức nào sau đây bằng với phân thức \(\frac{y}{{3x}}\) (với giả thiết các phân thức đều có nghĩa)?
Phân thức nào sau đây bằng với phân thức \(\frac{y}{{3x}}\) (với giả thiết các phân thức đều có nghĩa)?
Câu 5:
Cho các hình vẽ sau:

Trong những hình dưới đây, những hình nào là hình chóp tam giác đều?
Cho các hình vẽ sau:
![]() |
![]() |
![]() |
|
Trong những hình dưới đây, những hình nào là hình chóp tam giác đều?
Câu 6:
Điều kiện của số tự nhiên \(n\) để phép chia \(\left( {4{x^{10}}y - x{y^7} + {x^5}{y^4}} \right):2{x^n}{y^n}\) là phép chia hết là
Câu 8:
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) \[xy + {y^2}--x--y;\] b) \({\left( {{x^2}{y^2} - 8} \right)^2} - 1;\) c) \[{x^2}--7x--8.\]
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) \[xy + {y^2}--x--y;\] b) \({\left( {{x^2}{y^2} - 8} \right)^2} - 1;\) c) \[{x^2}--7x--8.\]


