Câu hỏi:
22/07/2024 140
Câu 3 trang 32 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy hoàn thành sơ đồ dưới đây.
ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
Mạng lưới dày đặc
Câu 3 trang 32 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy hoàn thành sơ đồ dưới đây.
ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM |
|||
Mạng lưới dày đặc |
|
|
|
|
|
|
|
Trả lời:

Lời giải
ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
Mạng lưới dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước
Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
Phần lớn sông ngòi chảy theo hai hướng chính
Chế độ dòng chảy theo hai mùa rõ rệt
- Nước ta có 2360 con sông dài trên 10 km.
- Mật độ trung bình mạng lưới sông khoảng 0,66 km/km2, ở đồng bằng mật độ có thể cao hơn, từ 2 - 4 km/km2.
- Dọc bờ biển nước ta, cứ khoảng 20 km lại có một cửa sông.
- Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn (khoảng 839 tỉ m3/năm), phân bố không đều giữa các hệ thống sông. Trong đó, hệ thống sông Mê Công chiếm tới 60,4% lưu lượng của cả nước.
- Sông ngòi còn mang theo một lượng phù sa rất lớn với tổng lượng khoảng 200 triệu tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng là 120 triệu tấn/năm, chiếm tới 60% tổng lượng phù sa của sông ngòi cả nước.
- Sông ngòi chủ yếu chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam (ví dụ: sông Hồng, sông Mã, sông Tiền,..) và vòng cung (ví dụ: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu,..).
- Ngoài ra, một số sông chảy theo hướng khác như đông nam - tây bắc (ví dụ: sông Kỳ Cùng), đông - tây (ví dụ: sông Srêpôk, sông Sê San,..).
- Hầu hết các sông của nước ta đều đổ ra Biển Đông.
+ Chế độ dòng chảy sông ngòi phụ thuộc vào chế độ mưa, với hai mùa rõ rệt là mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa cạn tương ứng với mùa khô.
+ Nguyên nhân: do nguồn cung cấp nước sông chủ yếu là nước mưa.
Lời giải
ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM |
|||
Mạng lưới dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước |
Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa |
Phần lớn sông ngòi chảy theo hai hướng chính |
Chế độ dòng chảy theo hai mùa rõ rệt |
- Nước ta có 2360 con sông dài trên 10 km. - Mật độ trung bình mạng lưới sông khoảng 0,66 km/km2, ở đồng bằng mật độ có thể cao hơn, từ 2 - 4 km/km2. - Dọc bờ biển nước ta, cứ khoảng 20 km lại có một cửa sông.
|
- Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn (khoảng 839 tỉ m3/năm), phân bố không đều giữa các hệ thống sông. Trong đó, hệ thống sông Mê Công chiếm tới 60,4% lưu lượng của cả nước. - Sông ngòi còn mang theo một lượng phù sa rất lớn với tổng lượng khoảng 200 triệu tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng là 120 triệu tấn/năm, chiếm tới 60% tổng lượng phù sa của sông ngòi cả nước.
|
- Sông ngòi chủ yếu chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam (ví dụ: sông Hồng, sông Mã, sông Tiền,..) và vòng cung (ví dụ: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu,..). - Ngoài ra, một số sông chảy theo hướng khác như đông nam - tây bắc (ví dụ: sông Kỳ Cùng), đông - tây (ví dụ: sông Srêpôk, sông Sê San,..). - Hầu hết các sông của nước ta đều đổ ra Biển Đông.
|
+ Chế độ dòng chảy sông ngòi phụ thuộc vào chế độ mưa, với hai mùa rõ rệt là mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa cạn tương ứng với mùa khô. + Nguyên nhân: do nguồn cung cấp nước sông chủ yếu là nước mưa.
|
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
19. Ý nào sau đây không đúng về hồ, đầm?
A. Giúp điều hoà khí hậu địa phương.
B. Cung cấp nước sinh hoạt cho con người.
C. Là nơi có thể nuôi trồng thuỷ sản.
D. Ngăn nước của các dòng chảy.
Câu 2:
9. Ý nào sau đây không đúng về chế độ nước của sông ngòi nước ta?
A. Chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa.
B. Mùa lũ có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam.
C. Vào mùa cạn, một số sông ở Nam Trung Bộ có mực nước rất thấp.
D. Mùa lũ thường kéo dài hơn mùa cạn.
Câu 3:
3. Sông ngòi nước ta có tổng lưu lượng nước lớn, khoảng ................tỉ m3/năm
A. 809
B. 819
C. 829
D. 839
3. Sông ngòi nước ta có tổng lưu lượng nước lớn, khoảng ................tỉ m3/năm
A. 809
B. 819
C. 829
D. 839
Câu 4:
Câu 5 trang 33 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy sưu tầm một hình ảnh về hồ, đầm ở nước ta mà em thích. Dán hình ảnh và ghi thông tin cho hình ảnh mà em vừa sưu tầm vào bảng gợi ý dưới đây.
Hình ảnh hồ, đầm
Thông tin
- Tên gọi hồ, đầm:
- Vị trí:
- Vai trò:
- Biện pháp bảo vệ hồ, đầm:
Câu 5 trang 33 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy sưu tầm một hình ảnh về hồ, đầm ở nước ta mà em thích. Dán hình ảnh và ghi thông tin cho hình ảnh mà em vừa sưu tầm vào bảng gợi ý dưới đây.
Hình ảnh hồ, đầm |
Thông tin
|
|
- Tên gọi hồ, đầm: - Vị trí: - Vai trò: - Biện pháp bảo vệ hồ, đầm:
|
Câu 5:
2. Dọc bờ biển nước ta, trung bình khoảng bao nhiêu km sẽ gặp một cửa sông?
A. 10.
B. 15.
C. 20.
D. 25.
2. Dọc bờ biển nước ta, trung bình khoảng bao nhiêu km sẽ gặp một cửa sông?
A. 10.
B. 15.
C. 20.
D. 25.
Câu 6:
7. Nguồn cung cấp nước cho sông ngòi ở Việt Nam chủ yếu từ
A. nước mưa.
B. băng tuyết tan.
C. hồ.
D. nước mưa, băng tuyết tan.
7. Nguồn cung cấp nước cho sông ngòi ở Việt Nam chủ yếu từ
A. nước mưa.
B. băng tuyết tan.
C. hồ.
D. nước mưa, băng tuyết tan.
Câu 7:
16. Hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam là
A. hồ Gươm.
B. hồ Ba Bể.
C. hồ Thác Bà.
D. hồ Tuyền Lâm.
16. Hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam là
A. hồ Gươm.
B. hồ Ba Bể.
C. hồ Thác Bà.
D. hồ Tuyền Lâm.
Câu 8:
Câu 2 trang 302SBT Địa lí 8 CTST. Nước ngầm ở nước ta phong phú, phân bố chủ yếu ở
A. vùng núi, cao nguyên.
B. vùng cao nguyên, thung lũng.
C. vùng đồng bằng, ven biển.
D. vùng núi, đồng bằng.
Câu 2 trang 302SBT Địa lí 8 CTST. Nước ngầm ở nước ta phong phú, phân bố chủ yếu ở
A. vùng núi, cao nguyên.
B. vùng cao nguyên, thung lũng.
C. vùng đồng bằng, ven biển.
D. vùng núi, đồng bằng.
Câu 9:
12. Sông Hồng đồ ra vịnh Bắc Bộ qua cửa chính nào?
A. Ba Lạt.
B. Trà Lý.
C. Lạch Giang.
D. Đáy.
12. Sông Hồng đồ ra vịnh Bắc Bộ qua cửa chính nào?
A. Ba Lạt.
B. Trà Lý.
C. Lạch Giang.
D. Đáy.
Câu 10:
Câu 2. Xác định thông tin đúng hoặc sai bằng cách đánh dấu (x) vào ô tương ứng.
STT
Đặc điểm sông ngòi nước ta
Đúng
Sai
1
Nước ta có 3 260 con sông dài trên 10 km.
2
Ở đồng bằng, mật độ sông ngòi thấp hơn ở miền núi.
3
Tổng lượng phù sa của sông ngòi nước ta khoảng 200 triệu tấn/năm.
4
Lưu lượng nước phân bố không đều giữa các sông.
5
Sông Kỳ Cùng chảy theo hướng đông – tây.
6
Hầu hết sông ngòi nước ta đổ ra Biển Đông.
7
Mùa lũ tương ứng với mùa khô, mùa cạn tương ứng với mùa mưa.
8
Vào mùa lũ, mực nước sông ngòi ở đồng bằng dâng nhanh và cao.
9
Vào mùa cạn, sông ngòi ở Nam Trung Bộ có mực nước xuống rất thấp.
Nguồn cung cấp nước cho sông ngòi ở nước ta chủ yếu là nước mưa.
Mùa cạn của sông ngòi nước ta thường kéo dài trung bình 7 – 8 tháng.
Câu 2. Xác định thông tin đúng hoặc sai bằng cách đánh dấu (x) vào ô tương ứng.
STT |
Đặc điểm sông ngòi nước ta |
Đúng |
Sai |
1 |
Nước ta có 3 260 con sông dài trên 10 km. |
|
|
2 |
Ở đồng bằng, mật độ sông ngòi thấp hơn ở miền núi. |
|
|
3 |
Tổng lượng phù sa của sông ngòi nước ta khoảng 200 triệu tấn/năm. |
|
|
4 |
Lưu lượng nước phân bố không đều giữa các sông. |
|
|
5 |
Sông Kỳ Cùng chảy theo hướng đông – tây. |
|
|
6 |
Hầu hết sông ngòi nước ta đổ ra Biển Đông. |
|
|
7 |
Mùa lũ tương ứng với mùa khô, mùa cạn tương ứng với mùa mưa. |
|
|
8 |
Vào mùa lũ, mực nước sông ngòi ở đồng bằng dâng nhanh và cao. |
|
|
9 |
Vào mùa cạn, sông ngòi ở Nam Trung Bộ có mực nước xuống rất thấp. |
|
|
|
Nguồn cung cấp nước cho sông ngòi ở nước ta chủ yếu là nước mưa. |
|
|
|
Mùa cạn của sông ngòi nước ta thường kéo dài trung bình 7 – 8 tháng. |
|
|
Câu 11:
Câu 4 trang 33 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy nối các ý ở cột A với các ý ở cột B cho phù hợp.
Cột A
Cột B
1. Hệ thống sông Hồng
a. Chiều dài ở lãnh thổ nước ta là 556 km, có hơn 600 phụ lưu.
b. Mùa lũ thường kéo dài 4 tháng, từ tháng 9 đến tháng 12.
2. Hệ thống sông Thu Bồn
c. Chiều dài ở lãnh thổ nước ta là 230 km, có hơn 280 phụ lưu.
d. Mùa lũ thường kéo dài 5 tháng, từ tháng 7 đến tháng 11.
3. Hệ thống sông Cửu Long
e. Chiều dài ở lãnh thổ nước ta là 205 km, có khoảng 80 phụ lưu.
g. Mùa lũ thường kéo dài 5 tháng, từ tháng 6 đến tháng 10.
Câu 4 trang 33 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy nối các ý ở cột A với các ý ở cột B cho phù hợp.
Cột A |
Cột B |
1. Hệ thống sông Hồng |
a. Chiều dài ở lãnh thổ nước ta là 556 km, có hơn 600 phụ lưu. |
|
b. Mùa lũ thường kéo dài 4 tháng, từ tháng 9 đến tháng 12. |
2. Hệ thống sông Thu Bồn |
c. Chiều dài ở lãnh thổ nước ta là 230 km, có hơn 280 phụ lưu. |
|
d. Mùa lũ thường kéo dài 5 tháng, từ tháng 7 đến tháng 11. |
3. Hệ thống sông Cửu Long |
e. Chiều dài ở lãnh thổ nước ta là 205 km, có khoảng 80 phụ lưu. |
|
g. Mùa lũ thường kéo dài 5 tháng, từ tháng 6 đến tháng 10. |
Câu 12:
8. Mùa cạn của sông ngòi thường chiếm……………….. tổng lượng nước cả năm.
A. 10-20%
B. 20-30%
C. 30-40%
D. 40-50%
8. Mùa cạn của sông ngòi thường chiếm……………….. tổng lượng nước cả năm.
A. 10-20%
B. 20-30%
C. 30-40%
D. 40-50%
Câu 13:
5. Tổng lượng phù sa của sông ngòi nước ta khoảng……………. triệu tấn/năm.
A. 100
B. 150
C. 200
D. 250
5. Tổng lượng phù sa của sông ngòi nước ta khoảng……………. triệu tấn/năm.
A. 100
B. 150
C. 200
D. 250
Câu 14:
11. Chiều dài của sông Hồng chảy trên lãnh thổ nước ta là
A. 556 km.
B. 655 km.
C. 657 km.
D. 756 km.
11. Chiều dài của sông Hồng chảy trên lãnh thổ nước ta là
A. 556 km.
B. 655 km.
C. 657 km.
D. 756 km.
Câu 15:
4. Hệ thống sông nào chiếm tới 60,4% lưu lượng của cả nước?
A. Sông Hồng.
B. Sông Thu Bồn.
C. Sông Đồng Nai.
D. Sông Mê Công.
4. Hệ thống sông nào chiếm tới 60,4% lưu lượng của cả nước?
A. Sông Hồng.
B. Sông Thu Bồn.
C. Sông Đồng Nai.
D. Sông Mê Công.