Dựa vào mục 4 của bài tập 1, nêu cách tra nghĩa từ tự hào.
Đặt câu với 1 – 2 từ mà em đã tìm hiểu nghĩa ở bài tập 3.
Tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ:
Tập làm văn
Em hãy viết bài văn tả chú trâu mà em yêu thích.
Nghe – viết
ĐÁNH TAM CÚC
(Trích)
– Quân này mày được
Quân này tao chui!
Mèo ta phổng mũi
“Ngoao ngoao” một hồi.
– Quân này mày chui
Quân này tao được!
Mèo bỗng dỏng tai
Mắt xanh như nước.
Trần Đăng Khoa
Gạch chân vào từ không cùng nhóm và đặt câu với từ đó:
a) ôm, bao la, hùng vĩ, thênh thang.
b) trâu, gà, cười, mèo.
Em hãy tìm danh từ trong các câu sau và xếp chúng vào hai nhóm: danh từ riêng và danh từ chung:
Bố mẹ và chị xuống Phiêng Quảng làm ruộng. Hôm nay, A Lềnh chở ngô xuống cho bố mẹ.
(Theo Tô Hoài)
Danh từ chung
Danh từ riêng
Dùng dấu “/” để ngăn cách các thành phần câu và ghi “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ, “TN” dưới trạng ngữ:
a) Tháng Chạp, cam chín vàng tươi.
b) Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của nhiều
khách du lịch trong và ngoài nước.
Em hãy sử dụng dấu gạch ngang để viết lại câu sau:
Tối nay sẽ có cầu truyền hình nối ba điểm Hà Nội Huế Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu chuyện giúp em hiểu thêm điều gì về người thanh niên Nguyễn Ái Quốc?
Vì sao Nguyễn Ái Quốc vẫn đi viếng Lê-nin ngày hôm ấy?
Nguyễn Ái Quốc gõ cửa phòng số 8 khách sạn Luých để làm gì?