Câu hỏi:
17/06/2026 913
Bài 2 (trang 56 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi.
a. Đoạn mở đầu của bài giới thiệu sự việc gì?
b. Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào qua từng khoảnh khắc nêu trong bảng dưới đây:
Trong quá trình lách ra khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ
…………………………………………
…………………………………………
Khi vừa ra khỏi ổ trứng
…………………………………………
…………………………………………
Lúc "đổ bộ" xuống những quả chanh, cành chanh
- Chú bọ ngựa con đầu đàn:……………
- Đàn em:………………………………
- Cả đàn:……………………………….
c. Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? Vì sao?
Bài 2 (trang 56 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi.
a. Đoạn mở đầu của bài giới thiệu sự việc gì?
b. Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào qua từng khoảnh khắc nêu trong bảng dưới đây:
|
Trong quá trình lách ra khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ |
………………………………………… …………………………………………
|
|
Khi vừa ra khỏi ổ trứng |
………………………………………… …………………………………………
|
|
Lúc "đổ bộ" xuống những quả chanh, cành chanh |
- Chú bọ ngựa con đầu đàn:…………… - Đàn em:……………………………… - Cả đàn:………………………………. |
c. Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? Vì sao?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Trả lời:
a. Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc trứng bọ ngựa nở.
b. Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào qua từng khoảnh khắc nêu trong bảng dưới đây:
Trong quá trình lách ra khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ
Những chú bọ ngựa bé tí ti như con muỗi, màu xanh cốm, ló cái đầu tinh nghịch có đôi mắt thô lỗ.
Khi vừa ra khỏi ổ trứng
Treo lơ lửng trên một sợi tơ rất mảnh. Mới ra khỏi ổ trứng, các chú nằm đờ một lát, rồi ngọ ngoạy.
Lúc "đổ bộ" xuống những quả chanh, cành chanh
Đứng hiện ngang trên quả chanh tròn xinh, giương giương đôi tay kiếm nhỏ xíu, võ sĩ, ngước nhìn từng loạt đàn em mình đang “đổ bộ”. Đàn bọ ngựa mới nở chạy chanh, lắc lư theo kiểu tíu tít.
c. Em thích hình ảnh các chú bọ ngựa lách ra khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ vì hình ảnh đó miêu tả các chú bọ ngựa bé ti tí như con muỗi, màu xanh cốm, ló cái đầu tinh nghịch có đôi mắt thô lố, thể hiện sự ngây ngô, đáng yêu của các chú bọ ngựa.
Trả lời:
a. Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc trứng bọ ngựa nở.
b. Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào qua từng khoảnh khắc nêu trong bảng dưới đây:
|
Trong quá trình lách ra khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ |
Những chú bọ ngựa bé tí ti như con muỗi, màu xanh cốm, ló cái đầu tinh nghịch có đôi mắt thô lỗ. |
|
Khi vừa ra khỏi ổ trứng |
Treo lơ lửng trên một sợi tơ rất mảnh. Mới ra khỏi ổ trứng, các chú nằm đờ một lát, rồi ngọ ngoạy. |
|
Lúc "đổ bộ" xuống những quả chanh, cành chanh |
Đứng hiện ngang trên quả chanh tròn xinh, giương giương đôi tay kiếm nhỏ xíu, võ sĩ, ngước nhìn từng loạt đàn em mình đang “đổ bộ”. Đàn bọ ngựa mới nở chạy chanh, lắc lư theo kiểu tíu tít. |
c. Em thích hình ảnh các chú bọ ngựa lách ra khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ vì hình ảnh đó miêu tả các chú bọ ngựa bé ti tí như con muỗi, màu xanh cốm, ló cái đầu tinh nghịch có đôi mắt thô lố, thể hiện sự ngây ngô, đáng yêu của các chú bọ ngựa.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Bài 4 (trang 56 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Viết đoạn văn (2 – 3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đồ đọc, đã nghe. Gạch dưới trạng ngữ và dùng gạch chéo để cách chủ ngữ với vị ngữ của mỗi câu em viết.
Bài 4 (trang 56 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Viết đoạn văn (2 – 3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đồ đọc, đã nghe. Gạch dưới trạng ngữ và dùng gạch chéo để cách chủ ngữ với vị ngữ của mỗi câu em viết.
Câu 2:
Tiết 5
Bài 1 (trang 58 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Đọc khổ thơ đầu và khổ thơ cuối trong bài Mẹ vắng nhà ngày bão của tác giả Đặng Hiển (SHS Tiếng Việt 4, tập hai, trang 74). Theo em, các bạn nhỏ hiểu được điều gì khi mẹ vắng nhà và khi mẹ trở về?
Tiết 5
Bài 1 (trang 58 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Đọc khổ thơ đầu và khổ thơ cuối trong bài Mẹ vắng nhà ngày bão của tác giả Đặng Hiển (SHS Tiếng Việt 4, tập hai, trang 74). Theo em, các bạn nhỏ hiểu được điều gì khi mẹ vắng nhà và khi mẹ trở về?
Câu 3:
Bài 2 (trang 59 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Hai dòng thơ "Mẹ về như nắng mới/ Sáng ấm cả gian nhà." gợi cho em cảm nhận như thế nào? Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời em chọn hoặc nêu ý kiến của em.
A. Mẹ về cũng là khi cơn bão đã đi qua khiến bạn nhỏ thấy mẹ tựa như ánh nắng mặt trời, làm sáng ấm cả gian nhà.
B. Hình ảnh thơ thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi mẹ về. Có mẹ, ngôi nhà như sáng bừng lên sau bao ngày bão dông. Có mẹ, lòng con ấm áp hơn sau bao ngày mong nhớ.
C. Hai câu thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con với mẹ và đề cao vai trò của người mẹ trong mỗi mái ấm gia đình.
Ý kiến của em:……………………………………………………………………
Bài 2 (trang 59 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Hai dòng thơ "Mẹ về như nắng mới/ Sáng ấm cả gian nhà." gợi cho em cảm nhận như thế nào? Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời em chọn hoặc nêu ý kiến của em.
A. Mẹ về cũng là khi cơn bão đã đi qua khiến bạn nhỏ thấy mẹ tựa như ánh nắng mặt trời, làm sáng ấm cả gian nhà.
B. Hình ảnh thơ thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi mẹ về. Có mẹ, ngôi nhà như sáng bừng lên sau bao ngày bão dông. Có mẹ, lòng con ấm áp hơn sau bao ngày mong nhớ.
C. Hai câu thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con với mẹ và đề cao vai trò của người mẹ trong mỗi mái ấm gia đình.
Ý kiến của em:……………………………………………………………………
Câu 4:
Bài 2 (trang 55 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Dùng gạch chéo để ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây.
Quê hương
Mùa xuân trở về. Nước biển ấm hẳn lên. Những con sóng không còn ầm ào nữa. Đại dương khe khẽ hát những lời ca êm đềm. Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm ăn, ngẩn ngơ nhớ tới quê hương... “Nơi chôn rau cắt rốn" của chúng là thượng nguồn của dòng sông.
(Theo Đặng Chương Ngạn)
Bài 2 (trang 55 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Dùng gạch chéo để ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây.
Quê hương
Mùa xuân trở về. Nước biển ấm hẳn lên. Những con sóng không còn ầm ào nữa. Đại dương khe khẽ hát những lời ca êm đềm. Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm ăn, ngẩn ngơ nhớ tới quê hương... “Nơi chôn rau cắt rốn" của chúng là thượng nguồn của dòng sông.
(Theo Đặng Chương Ngạn)
Câu 5:
Tiết 3 – 4
Bài 1 (trang 56 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Viết tên bài thơ mà em đã đọc thuộc và câu trả lời về bài thơ đó (SHS Tiếng Việt 4, tập hai, trang 71).
– Tên bài thơ:
– Câu trả lời:
Tiết 3 – 4
Bài 1 (trang 56 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Viết tên bài thơ mà em đã đọc thuộc và câu trả lời về bài thơ đó (SHS Tiếng Việt 4, tập hai, trang 71).
– Tên bài thơ:
– Câu trả lời:
Câu 6:
Bài 4 (trang 58 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm hiền lành.
Bài 4 (trang 58 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm hiền lành.
Câu 7:
Bài 3 (trang 57 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Đọc 3 đoạn văn ở bài tập 3 (SHS Tiếng Việt 4, tập hai, trang 73) và ghi lại câu chủ đề trong mỗi đoạn văn.
Đoạn
Câu chủ đề trong đoạn văn
a.
b.
c.
Bài 3 (trang 57 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Đọc 3 đoạn văn ở bài tập 3 (SHS Tiếng Việt 4, tập hai, trang 73) và ghi lại câu chủ đề trong mỗi đoạn văn.
|
Đoạn |
Câu chủ đề trong đoạn văn |
|
a. |
|
|
b. |
|
|
c. |
|
Câu 8:
Tiết: 1-2
Bài 1 (trang 55 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Chọn đọc một bài đã học thuộc chủ điểm Sống để yêu thương và trả lời câu hỏi về bài đọc đó (SHS Tiếng Việt 4, tập hai, trang 70).
- Tên bài đọc:
- Câu trả lời:
Tiết: 1-2
Bài 1 (trang 55 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Chọn đọc một bài đã học thuộc chủ điểm Sống để yêu thương và trả lời câu hỏi về bài đọc đó (SHS Tiếng Việt 4, tập hai, trang 70).
- Tên bài đọc:
- Câu trả lời:
Câu 9:
Bài 3 (trang 59 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Viết 5 – 7 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người thân trong gia đình.
Bài 3 (trang 59 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Viết 5 – 7 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người thân trong gia đình.
Câu 10:
Bài 3 (trang 55 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Gạch dưới bộ phận trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn dưới đây:
a. Mùa đông, bà tôi thường lấy những mảnh giẻ rách, bao tải cũ lót chỗ cho mèo nằm. Khi đi chợ, bà tôi mua cá nhỏ kho riêng trong một cái niêu đất xinh xắn, gọi là nồi cá mèo. Mỗi khi ăn cơm, bà tôi để riêng một cái đĩa nhỏ, xới ít cơm nóng và trộn chút cá kho vào cơm làm thức ăn cho mèo.
(Lê Phương Liên)
b. Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi em bé. Quanh các luống kim hương, vô số bướm chập chờn trong như những tia sáng lập loè của các đoá đèn hoa.
(Theo Vích-to Huy-gô)
Bài 3 (trang 55 VBT Tiếng Việt 4 KNTT – Tập 2): Gạch dưới bộ phận trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn dưới đây:
a. Mùa đông, bà tôi thường lấy những mảnh giẻ rách, bao tải cũ lót chỗ cho mèo nằm. Khi đi chợ, bà tôi mua cá nhỏ kho riêng trong một cái niêu đất xinh xắn, gọi là nồi cá mèo. Mỗi khi ăn cơm, bà tôi để riêng một cái đĩa nhỏ, xới ít cơm nóng và trộn chút cá kho vào cơm làm thức ăn cho mèo.
(Lê Phương Liên)
b. Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi em bé. Quanh các luống kim hương, vô số bướm chập chờn trong như những tia sáng lập loè của các đoá đèn hoa.
(Theo Vích-to Huy-gô)
