Câu hỏi:
17/06/2026 172Chọn thực hiện theo nhóm học tập một trong các nội dung sau:
Nội dung 1. Trình bày lại kết quả thực hiện bài tập dự án mà bạn hoặc nhóm của bạn đã hoàn thành theo yêu cầu của sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, trên cơ sở tiếp thu những góp ý và việc hoàn thiện sản phẩm ngay sau hoạt động nói và nghe ở Bài 6.
Nội dung 2. Theo trải nghiệm và hiểu biết của bạn, những vấn đề xã hội nào thường tạo ra sự phân cực trong các ý kiến phân tích, đánh giá, bàn luận? Đề xuất đề tài thảo luận về một vấn đề thuộc loại này và nêu ý kiến riêng của bạn.
Nội dung 3. Cơ hội và thách thức đối với đất nước là một vấn đề lớn mà mỗi cá nhân có thể để cập theo những cách khác nhau, tuỳ vào nhận thức và vốn sống của mình. Hãy chọn một đề tài phù hợp liên quan đến vấn đề này để thuyết trình.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Nội dung 1. Trình bày lại kết quả thực hiện bài tập dự án mà bạn hoặc nhóm của bạn đã hoàn thành theo yêu cầu của sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, trên cơ sở tiếp thu những góp ý và việc hoàn thiện sản phẩm ngay sau hoạt động nói và nghe ở Bài 6.
Xin chào thầy cô và các bạn, hôm nay chúng tớ sẽ trình bày kết quả của bài tập dự án “Sức mạnh của tiếng cười qua tác phẩm hài kịch”. Xin mời cô và các bạn cùng lắng nghe.
BÁO CÁO KẾT QUẢ BÀI TẬP DỰ ÁN
Nhóm….lớp…..trường……………………….
Dự án:
SỨC MẠNH CỦA TIẾNG CƯỜI QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM HÀI KỊCH
- Mục tiêu: Tìm hiểu về các sản phẩm đề cập đến ý nghĩa, sức mạnh của tiếng cười qua một số tác phẩm hài kịch
- Nội dung khảo sát: sức mạnh của tiếng cười qua một số tác phẩm hài kịch
Kết quả khảo sát
Bài phân tích về sức mạnh của tiếng cười qua một số tác phẩm hài kịch
Số lượng : 20
Nội dung: Các bài viết phân tích về ý nghĩa, các chi tiết hài kịch, nhằm thể hiện giá trị, sức mạnh của tiếng cười trong các tác phẩm hài kịch
Minh họa cụ thể :
- Đánh giá sản phẩm : Nhiều bài viết đi sâu vào tìm hiểu các chi tiết gây cười trong một số tác phẩm hài kịch tiêu biểu. Qua đó để chỉ ra những giá trị, vai trò của tiếng cười trong các tác phẩm hài kịch.
+ Sân khấu hóa đoạn trích hài kịch
+ Số lượng : 20
+ Nội dung : Clip biểu diễn văn nghệ hoặc diễn kịch về các tác phẩm hài kịch
- Minh họa cụ thể :
Tự đánh giá và kiến nghị
Đánh giá : Các tác phẩm phân tích, đánh giá về giá trị, ý nghĩa của tiếng cười qua các tác phẩm hài kịch đều rất sâu sắc và chỉ rõ được sức mạnh của tiếng cười trong các tác phẩm hài kịch. Còn các clip sân khấu hóa tác phẩm văn học cũng đã tạo nên sự sinh động, tiếng cười trong quá trình biểu diễn và kết thúc cũng đã nêu được giá trị, ý nghĩa của tiếng cười.
Kiến nghị : Có thể phân tích nhiều mặt và nhiều giá trị hơn của tiếng cười, ở các tiết mục kịch cần tìm thêm các tác phẩm hài kịch ngoài sách giáo khoa để biểu diễn.
Lời cảm ơn:
Xin cảm ơn các thầy cô và các bạn đã lắng nghe báo cáo của chúng tôi.
* Nội dung 2. Theo trải nghiệm và hiểu biết của bạn, những vấn đề xã hội nào thường tạo ra sự phân cực trong các ý kiến phân tích, đánh giá, bàn luận? Đề xuất đề tài thảo luận về một vấn đề thuộc loại này và nêu ý kiến riêng của bạn.
- Đề tài: Nên cấm hay cho phép sử dụng mạng xã hội đối với trẻ em dưới 13 tuổi?
- Lý do lựa chọn:
+ Đây là vấn đề đang được quan tâm và tranh luận sôi nổi trong xã hội hiện nay.
+ Vấn đề này có nhiều ý kiến trái chiều, tạo ra sự phân cực trong các ý kiến phân tích, đánh giá, bàn luận.
+ Vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của trẻ em và tương lai của xã hội.
- Ý kiến riêng của tôi:
+ Cần cấm sử dụng mạng xã hội đối với trẻ em dưới 13 tuổi.
+ Lý do:
Trẻ em ở độ tuổi này chưa đủ khả năng để nhận thức và đánh giá đúng đắn về những thông tin trên mạng xã hội.
Mạng xã hội có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho trẻ em như: bạo lực mạng, nội dung khiêu dâm, lừa đảo,...
Việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý và học tập của trẻ em.
- Giải pháp:
+ Cha mẹ cần quan tâm, giáo dục và kiểm soát việc sử dụng mạng xã hội của con em mình.
+ Nhà trường cần tổ chức các hoạt động giáo dục về sử dụng mạng xã hội an toàn cho học sinh.
+ Các cơ quan chức năng cần có các quy định và biện pháp để quản lý hoạt động của mạng xã hội.
- Kết luận: Vấn đề sử dụng mạng xã hội đối với trẻ em dưới 13 tuổi là một vấn đề cần được quan tâm và giải quyết triệt để. Cha mẹ, nhà trường và xã hội cần phối hợp chặt chẽ để bảo vệ trẻ em khỏi những nguy cơ tiềm ẩn của mạng xã hội.
* Nội dung 3. Cơ hội và thách thức đối với đất nước là một vấn đề lớn mà mỗi cá nhân có thể để cập theo những cách khác nhau, tuỳ vào nhận thức và vốn sống của mình. Hãy chọn một đề tài phù hợp liên quan đến vấn đề này để thuyết trình.
Xin chào quý vị đại biểu, quý thầy cô và các bạn sinh viên!
Hôm nay, tôi rất vinh dự được đứng ở đây để chia sẻ với quý vị về chủ đề "Cơ hội và thách thức đối với đất nước Việt Nam trong giai đoạn mới". Việt Nam là một đất nước với bề dày lịch sử và văn hóa lâu đời, đã đạt được những bước tiến đáng kể trong những thập kỷ qua. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội, Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức cần được giải quyết để tiếp tục phát triển và phồn vinh.
1. Cơ hội:
- Tăng trưởng kinh tế: Việt Nam là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới. Điều này mang đến nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp và cá nhân.
- Sự hội nhập quốc tế: Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu. Điều này mở ra những thị trường mới cho các doanh nghiệp và sản phẩm Việt Nam.
- Dân số trẻ: Việt Nam có dân số trẻ và đang phát triển. Đây là một nguồn lực quý giá, vì nó có nghĩa là Việt Nam có một nguồn nhân lực tiềm năng dồi dào.
- Cải thiện giáo dục: Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện giáo dục trong những năm gần đây. Điều này giúp tạo ra một lực lượng lao động có kỹ năng và năng suất cao hơn.
- Phát triển cơ sở hạ tầng: Việt Nam đang đầu tư mạnh vào phát triển cơ sở hạ tầng. Điều này giúp cải thiện giao thông, thông tin liên lạc và các dịch vụ thiết yếu khác.
2. Thách thức:
- Ô nhiễm môi trường: Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nhanh chóng, nhưng sự phát triển này phải trả giá. Môi trường ngày càng ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và nền kinh tế.
- Tham nhũng: Tham nhũng là một vấn đề nhức nhối ở Việt Nam. Nó làm nản lòng đầu tư, cản trở tăng trưởng kinh tế và làm suy yếu niềm tin của người dân vào chính phủ.
- Bất bình đẳng: Khoảng cách giàu nghèo đang ngày càng nới rộng ở Việt Nam. Điều này dẫn đến bất ổn xã hội và bất ổn.
- Thiếu hụt lao động có tay nghề cao: Việt Nam có lực lượng lao động lớn, nhưng thiếu hụt lao động có tay nghề cao. Điều này khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
- Biến đổi khí hậu: Việt Nam là một quốc gia dễ bị ảnh hưởng bởi tác động của biến đổi khí hậu. Nước biển dâng cao, các hiện tượng thời tiết cực đoan và các tác động khác của biến đổi khí hậu có thể tàn phá nền kinh tế và cơ sở hạ tầng của đất nước.
3. Giải pháp:
- Đối với ô nhiễm môi trường: Cần có các biện pháp bảo vệ môi trường mạnh mẽ hơn, bao gồm luật pháp nghiêm ngặt hơn, các chiến dịch nâng cao nhận thức và đầu tư vào công nghệ xanh.
- Đối với tham nhũng: Cần tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình, đồng thời cải thiện hệ thống tư pháp.
- Đối với bất bình đẳng: Cần có các chính sách hỗ trợ người nghèo và giảm bất bình đẳng thu nhập.
- Đối với thiếu hụt lao động có tay nghề cao: Cần đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề để nâng cao kỹ năng của lực lượng lao động.
- Đối với biến đổi khí hậu: Cần thực hiện các biện pháp thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu, đồng thời hợp tác quốc tế để giải quyết vấn đề này.
- Kết luận: Việt Nam là một đất nước có nhiều tiềm năng. Nó có một nền kinh tế đang phát triển, một dân số trẻ và một chính phủ cam kết cải cách. Tuy nhiên, Việt Nam cũng phải đối mặt với một số thách thức cần được giải quyết để đạt được tiềm năng đầy đủ của mình. Nếu Việt Nam có thể giải quyết những thách thức này, nó có tiềm năng trở thành một cường quốc kinh tế trong khu vực. Chính phủ, doanh nghiệp và cá nhân đều đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết những thách thức của Việt Nam. Bằng cách làm việc cùng nhau, Việt Nam có thể tạo ra một tương lai tốt đẹp hơn cho tất cả công dân của mình.
Cảm ơn quý vị đại biểu, quý thầy cô và các bạn sinh viên
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Xác định ngôi kể, điểm nhìn trong văn bản Hai đứa trẻ và cho biết tác dụng của ngôi kể, điểm nhìn ấy trong việc khắc hoạ nhân vật, thể hiện chủ đề, cảm hứng của tác phẩm.
Câu 2:
Từ ngữ liệu “Phong vị cổ điển trong bài thơ Giang Tuyết” (Liễu Tông Nguyên) và tính hiện đại trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), bạn rút ra được những lưu ý gì khi viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ?
Câu 3:
Nhằm chào mừng ngày thành lập Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Câu lạc bộ Truyền thông của đoàn trường tổ chức cuộc thi viết có nội dung bàn về Vấn đề xã hội với Tuổi trẻ hôm nay. Để hưởng ứng cuộc thi, hãy viết bài văn nghị luận bàn về một vấn đề xã hội có liên quan đến tuổi trẻ mà bạn quan tâm.
Câu 4:
So sánh Tràng giang (Huy Cận) và Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu) để làm rõ:
a.Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối.
b.Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ.
Câu 5:
Vẽ một bức tranh hay viết một đoạn văn thể hiện cảm nhận riêng của bạn về hình tượng “cánh chim chiều” trong Tràng giang hoặc “hạc vàng bay đi...” trong Hoàng hạc lâu.
Câu 6:
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ, sử dụng ngôn ngữ trang trọng sẻ cảm nhận của bạn về nét độc đáo của một bài thơ được viết theo phong cách cổ điển hoặc lãng mạn mà bạn yêu thích.
Câu 8:
Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình bộc lộ trong bài thơ Hoàng Hạc lâu (lưu ý 4 dòng thơ đầu và 2 dòng thơ cuối)
Câu 9:
Trong tiểu thuyết Ông già và biển cả, khi miêu tả nhân vật Xan-ti-a-gô một mình giữa biển khơi, Hê-minh-uê đã viết: "Ông lão biết rằng không ai phải cô đơn nơi biển cả". Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) chia sẻ cảm nhân của bạn về điều này sau khi học đoạn trích Trở về.
Câu 10:
Bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu đã tác động như thế nào đến nhận thức của bạn về thời gian và tuổi trẻ? Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) để trả lời câu hỏi này.
Câu 11:
Phân tích vai trò của vần, nhịp thơ trong việc thể hiện tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình trong Tràng giang.
Câu 12:
Xác định chủ thể trữ tình và nội dung bao quát của bài thơ Hoàng Hạc lâu
Câu 13:
Xác định chủ thể trữ tình của bài thơ Tiếng thu và cho biết chủ thể ấy xuất hiện theo dạng thức nào (có từ nhân xưng rõ ràng, hóa thân vào nhân vật, một chủ thể ẩn)
Câu 14:
Tìm một số dẫn chứng cho thấy sự độc đáo trong cách sử dụng tiếng Việt của các nhà văn, nhà thơ mà bạn biết.
Câu 15:
Hai câu đầu Hoàng Hạc lâu có tuân thủ luật bằng trắc của thơ Đường không?
