Câu hỏi:

17/06/2026 387

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay là

A. thực hiện đượng lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc. 

B. bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô.

C. mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

Đáp án chính xác

D. gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam.

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

- Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay là mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Trung Quốc đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Indonexia; mở rộng sự hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

→ C đúng 

- A sai vì chính sách này tập trung vào việc tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác với các quốc gia khác, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và ổn định chính trị. Trung Quốc chủ trương xây dựng mối quan hệ đa phương, không còn theo đuổi chính sách đối ngoại cô lập hoặc đối đầu.

- B sai vì Trung Quốc đã chuyển sang một chiến lược đối ngoại độc lập, tập trung vào việc phát triển quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia khác nhau, không chỉ riêng với Mỹ. Trung Quốc ưu tiên chính sách đa phương và xây dựng mối quan hệ hòa bình với tất cả các quốc gia, không chỉ tập trung vào đối thủ của Liên Xô.

- D sai vì Trung Quốc đã chuyển trọng tâm sang việc cải thiện quan hệ ngoại giao và hợp tác kinh tế với các nước láng giềng. Trung Quốc đã ưu tiên xây dựng quan hệ ổn định và hòa bình hơn là tiếp tục xung đột, đặc biệt là sau những căng thẳng trong quá khứ.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay chủ yếu tập trung vào việc mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới. Sau khi thực hiện chính sách cải cách và mở cửa, Trung Quốc đã chú trọng vào việc phát triển mối quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư với nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển.

Trung Quốc tích cực tham gia vào các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các diễn đàn khu vực như ASEAN, nhằm nâng cao vai trò và vị thế của mình trên trường quốc tế. Bên cạnh đó, Trung Quốc cũng triển khai sáng kiến "Một vành đai, một con đường" nhằm kết nối và phát triển hạ tầng, thúc đẩy giao lưu kinh tế với nhiều quốc gia, từ đó củng cố vị thế kinh tế và chính trị của mình.

Chính sách này không chỉ giúp Trung Quốc mở rộng ảnh hưởng toàn cầu mà còn đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, Trung Quốc cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, như sự cạnh tranh từ các cường quốc khác và mối lo ngại về vấn đề an ninh và chủ quyền trong quan hệ quốc tế.

* TRUNG QUỐC

1. Sự thành lập nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959)

a. Sự thành lập nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

- Từ 1946 - 1949, nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản.

- Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, lực lượng Quốc dân Đảng thất bại, phải rút chạy ra đảo Đài Loan.

- 1/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập.

⇒ Ý nghĩa:

- Đối với Trung Quốc:

+ Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

+ Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.

+ Đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến chủ nghĩa xã hội.

- Đối với thế giới:

+ Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa, phụ thuộc.

+ Mở rộng phạm vi địa lí của hệ thống xã hội chủ nghĩa ⇒ Hệ thống xã hội chủ nghĩa nối liền từ châu Âu sang châu Á.

b. Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959)

* Nhiệm vụ hàng đầu là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục.

* Quá trình thực hiện:

- 1950 – 1952, thực hiện khôi phục kinh tế, cải tạo công thương nghiệp, phát triển văn hóa, giáo dục.

- 1953 – 1957, thực hiện Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.

* Thành tựu:

- Kinh tế: năm 1957, sản lượng công nghiệp tăng 140% (so với năm 1952); sản lượng nông nghiệp tăng 25% (so với 1952),...

- Văn hóa, giáo dục có bước tiến vượt bậc. Đời sống nhân dân cải thiện.

- Đối ngoại:

+ Thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

+ Ngày 18/1/1950, Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

2. Trung Quốc những năm không ổn định.

a. Đối nội.

- 1959 – 1978, Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định về kinh tế - chính trị và xã hội.

+ Kinh tế: sai lầm trong việc thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng” => kinh tế Trung Quốc lâm vào khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng. Sản xuất công – thương nghiệp đình đốn, nông nghiệp suy sụp, nạn đói xảy ra khắp nơi.

+ Chính trị - xã hội, không ổn định, các cuộc thanh trừng, tranh giành quyền lực trong nội bộ ban lãnh đạo Trung Quốc diễn ra liên miên.

b. Đối ngoại.

- Ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.

- Xung đột biên giới với Liên Xô, Ấn Độ.

- Hòa hõa trong quan hệ với Mĩ.

Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước Công Hòa nhân dân Trung Hoa

⇒ Ý nghĩa:

- Đối với Trung Quốc:

+ Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

+ Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.

+ Đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến chủ nghĩa xã hội.

- Đối với thế giới:

+ Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa, phụ thuộc.

+ Mở rộng phạm vi địa lí của hệ thống xã hội chủ nghĩa ⇒ Hệ thống xã hội chủ nghĩa nối liền từ châu Âu sang châu Á.

b. Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959)

* Nhiệm vụ hàng đầu là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục.

* Quá trình thực hiện:

- 1950 – 1952, thực hiện khôi phục kinh tế, cải tạo công thương nghiệp, phát triển văn hóa, giáo dục.

- 1953 – 1957, thực hiện Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.

* Thành tựu:

- Kinh tế: năm 1957, sản lượng công nghiệp tăng 140% (so với năm 1952); sản lượng nông nghiệp tăng 25% (so với 1952),...

- Văn hóa, giáo dục có bước tiến vượt bậc. Đời sống nhân dân cải thiện.

- Đối ngoại:

+ Thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

+ Ngày 18/1/1950, Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

2. Trung Quốc những năm không ổn định.

a. Đối nội.

- 1959 – 1978, Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định về kinh tế - chính trị và xã hội.

+ Kinh tế: sai lầm trong việc thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng” => kinh tế Trung Quốc lâm vào khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng. Sản xuất công – thương nghiệp đình đốn, nông nghiệp suy sụp, nạn đói xảy ra khắp nơi.

+ Chính trị - xã hội, không ổn định, các cuộc thanh trừng, tranh giành quyền lực trong nội bộ ban lãnh đạo Trung Quốc diễn ra liên miên.

b. Đối ngoại.

- Ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.

- Xung đột biên giới với Liên Xô, Ấn Độ.

- Hòa hõa trong quan hệ với Mĩ.

b. Nội dung đường lối cải cách – mở cửa.

- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, thực hiện cải cách và mở cửa.

- Chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.

- Hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

c. Thành tựu:

* Kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và nhanh nhất thế giới.

+ 1978 – 2000, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình đạt trên 8%/năm.

+ 2000 – nay, GDP của Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng nhanh chóng.

- Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch nhanh chóng theo hướng hiện đại : tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng các ngành nông – lâm – thủy sản.

- Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh.

* Khoa học – kĩ thuật:

- 1992, thực hiện chương trình thám hiểm không gian.

- 2003, phóng tàu thần châu 5, đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ.

* Đối ngoại:

- Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam,...

- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế được nâng cao.

- Thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 3: Các nước Đông Bắc Á

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 3: Các nước Đông Bắc Á

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

Xem đáp án » 17/06/2026 247

Câu 2:

Biến đổi về mặt xã hội của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 là gì?

Xem đáp án » 17/06/2026 239

Câu 3:

Văn kiện lịch sử nào sau đây không liên quan đến nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp?

Xem đáp án » 17/06/2026 230

Câu 4:

Vì sao trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến năm 1884, nhà Nguyễn bỏ qua những cơ hội để thoát khỏi số phận một nước thuộc địa nửa phong kiến?

Xem đáp án » 17/06/2026 183

Câu 5:

Điểm chung trong kế hoạch Rơ-ve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là

Xem đáp án » 17/06/2026 177

Câu 6:

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do

Xem đáp án » 17/06/2026 172

Câu 7:

Nhận xét nào sau đây không đúng về Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10 - 1930)?

Xem đáp án » 17/06/2026 169

Câu 8:

Từ năm 1919 đến 1930, phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam tồn tại những khuynh hướng nào dưới đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 166

Câu 9:

Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì

Xem đáp án » 17/06/2026 165

Câu 10:

Tổ chức Việt Nam quốc dân Đảng chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi hệ tư tưởng nào dưới đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 164

Câu 11:

Nguyên tắc cơ bản nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21-7-1954) là gì?

Xem đáp án » 17/06/2026 161

Câu 12:

Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang tột độ. Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi đã đến”(SGK Lịch sử 12 trang 115).

Điều kiện khách quan thuận lợi được đề cập trong đoạn trích là

Xem đáp án » 17/06/2026 159

Câu 13:

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nạn đói khủng khiếp của hơn hai triệu đồng bào ta cuối 1944 đầu 1945 là do đâu?

Xem đáp án » 17/06/2026 155

Câu 14:

Lí do nào dưới đây khẳng định Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là Cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, đúng đắn?

Xem đáp án » 17/06/2026 153

Câu 15:

So với những năm đầu thế kỉ XX, một trong những nét mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

Xem đáp án » 17/06/2026 144

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »