Câu hỏi:

17/06/2026 192

Câu nào có tác dụng liên kết đoạn thứ hai với đoạn thứ nhất? Những phương tiện liên kết nào được sử dụng trong câu đó?

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

* Đáp án:

Phương tiện đó chính là quan hệ tử nhưng - chữ đầu tiên nằm ở câu (1) của đoạn thứ hai. Bên cạnh đó, đoạn sau lặp lại từ quan điểm ở đoạn trước cũng có tác dụng liên kết.

* Kiến thức mở rộng:

PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT

1. Phép liên kết là gì?

Phép liên kết là dùng những từ, tổ hợp từ khác nhau nhưng cùng chỉ một đối tượng người, vật, hiện tượng....để thay thế cho nhau ở những câu khác nhau, từ đó tạo ra sự liên kết câu giữa chúng. 

Liên kết chính là sự kết nối các câu, các đoạn trong đoạn văn một cách tự nhiên hợp lý, llàmcho văn bản trở nên có nghĩa và dễ hiểu hơn. Lien kết có vai trò vô cùng quan trọng, nếu muốn có một đoạn văn hay mà mạch lạc thì người viết phải thể hiện được sự thống nhất của từng câu từng đoạn trong bài văn đó, khi đó mới có thể tạo ra cảm xúc cho bài viết. Phép liên kết giúp cho chúng ta có thể dẫn dắc người đọc đi từ nội dung này sang nội dung khác một cách hợp lý.

2. Liên kết nội dung

Liên kết nội dung hiện nay thì bao gồm liên kết chủ đề và liên kết logic. 

- Liên kết chủ đề tức là các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của các văn bản, các câu trong đoạn cũng phải nói về chủ đề chung của đoạn văn

- Liên kết logic: Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lý. 

3. Liên kết hình thức

- Phép lặp: Là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ để tạo ra sự liên kết giữa các câu, các đoạn chứa yếu tố đó.

+  Lặp từ vựng: Là cách dùng đi dùng lại một từ ngữ nào đó trong các câu khác nhau.

+ Lặp cấu trúc ngữ pháp: Là cách dùng đi dùng lại một kiểu kết cấu cú pháp nào đó.

+ Lập ngữ âm: Là hiện tượng hiệp vần và cắt nhịp điệu đều đặn trong các câu của văn bản

- Phép nối: Phép nối hay phép liên kết nối là phép sử dụng hai nhiều câu nhờ quan hệ từ hay cụm từ có tác dụng

chuyển tiếp để liên kết với nhau, thì các liên kết đó được gọi là phép nối hay phép nối để liên kết. Phép nối thường

sử dụng một số phương tiện liên kết như sử dụng các quan hệ từ, từ nối, các trợ từ, phụ từ, tính từ, kết ngữ hoặc

quan hệ về chức năng cú pháp trong câu. Tóm tắt lại là phép nối để liên kết câu.

+ Phép nối tổ hợp từ: Phép nối tổ hợp từ là phép nối gồm có một kết từ kết hợp một đại từ hoặc phụ từ ( vì vậy, bởi

thế, do đó, nếu vậy, tuy vậy, với lại, thế thì, vả lại…) hoặc những tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ liên kết ( tóm

lại, nhìn chung, ngược lại, tiếp theo, nghĩa là, trên đây, một là…).

+ Phép nối quan hệ từ: Là cách sử dụng các hư từ quen thuộc dùng để chỉ quan hệ giữa các từ ngữ trong ngữ pháp
câu, gồm các từ như: vì, nếu, tuy, mà, nhưng, còn, với, thì, và..
 
+ Phép nối trợ từ, phụ từ, tính từ: Đây là phép nối sử dụng một số trợ từ, phụ từ, tính từ mang ý nghĩa quan hệ được
 
làm phương tiện liên kết và nối các bộ phận trong văn bản. 
 
+ Phép nối theo quan hệ chức năng, cú pháp: Trong nhiều dạng văn bản, đặc biệt là văn bản nghệ thuật, có những
 
câu chỉ tương đương với một bộ phận nào đó hoặc một chức năng cú pháp nào đó của câu lân cận hữu quan. Đó là
 
những câu dưới bậc hoặc trực thuộc.
 
- Phép thế : Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý nghĩa tương đương với mục đích
 
giúp tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng. Hay nói một cách ngắn gọn thì phép thế là cách sử dụng ở
 
câu đứng sau từ có tác dụng thay thế câu đứng trước.
 
+  Phép thế từ đồng nghĩa: Là phương thức liên kết bằng cách sử dụng các từ liên kết ở đầu câu thứ hai và các từ
 
ngữ liên kết đó đồng nghĩa với các từ ở câu thứ nhất.
 
+ Phép thế đại từ: Là phép thế dùng những đại từ để thay thế cho một từ ngữ, một câu hay một ý gồm nhiều câu…
 
nhằm tạo ra tính liên kết giữa các phần trong văn bản. Các đại từ có thể là đại từ nhân xưng, đại từ phiếm chỉ hay đại
 
từ chỉ định.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu.

c. Tháng Ba, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc.

Xem đáp án » 17/06/2026 646

Câu 2:

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong các trường hợp sau:

e. Máy bay trinh sát vẫn nạo vét sự yên lặng của núi rừng.

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

Xem đáp án » 17/06/2026 549

Câu 3:

Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ Hán Việt sau:

c. thiên: thiên lí, thiên lí mã, thiên niên kỉ/ thiên cung, thiên nga, thiên đình, thiên từ/ thiên cư, thiên đô.

Xem đáp án » 17/06/2026 517

Câu 4:

Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong những câu tục ngữ sau:

b. Ngày vui ngắn chẳng tầy gang

Xem đáp án » 17/06/2026 512

Câu 5:

Xác định trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và cho biết trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho câu.

b. Với hai màu vàng và xanh, họa sĩ đã vẽ nên bức tranh mùa thu rất đẹp.

Xem đáp án » 17/06/2026 441

Câu 6:

Hãy đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một trong số các thành ngữ sau:

c. Mở mày mở mặt

Xem đáp án » 17/06/2026 436

Câu 7:

Điền dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:

b. Tài liệu Hướng dẫn trồng và chăm sóc cây cảnh, Kĩ thuật trồng cây cảnh,... đã giúp ông có vườn cây mà nhiều người mong ước.

Xem đáp án » 17/06/2026 433

Câu 8:

Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ Hán Việt sau:

d. trường: trường ca, trường độ, trường kì, trường thành/ chiến trường, ngư trường, phi trường, quảng trường.

 

Xem đáp án » 17/06/2026 430

Câu 9:

Xác định trạng ngữ của các câu trong mỗi đoạn văn sau:

b. Sáng sớm, gà mẹ dẫn gà con đi kiếm mồi. Bằng những cái móng sắc nhọn, nó nhanh nhẹn bới đất, dùng mỏ kẹp chặt lấy con giun. Nghe tiếng mẹ, đàn gà con xúm lại, chờ được chia phần. Góc vườn, bác chuối già rung rinh tay lá như khen ngợi những chú gà bé bỏng. Nắng, gió cũng hoà nhịp vui theo.

Theo Thu Tâm

Xem đáp án » 17/06/2026 428

Câu 10:

Tìm 3 - 5 từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói về mức độ tin cậy của sự việc được nói tới. Sắp xếp chúng theo trình tự tăng dần độ tin cậy và đặt một câu với mỗi từ đó.

 

Xem đáp án » 17/06/2026 426

Câu 11:

Xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ (nếu có) trong các câu sau:

a. Nhìn qua ô cửa, ta có cảm tưởng như đứng trước một bể nuôi cá khổng lồ.

(Giuyn Véc- nơ, Dòng “Sông Đen”)

Xem đáp án » 17/06/2026 408

Câu 12:

Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu.

b. Dưới chân đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.

Xem đáp án » 17/06/2026 399

Câu 13:

Bản sắc, ưu tư, truyền thông là các từ có yếu tố Hán Việt. Lập bảng theo mẫu được gợi ý sau đây để xác định nghĩa của chúng:

 

Từ cần xác định nghĩa

Những từ khác có yếu tố Hán Việt tương tự

Nghĩa của từng yếu tố

Nghĩa của từng yếu tố

bản sắc

bản

 

 

 

sắc

bản chất, bản lĩnh, bản quán, nguyên bản, …

 

sắc thái, sắc độ, sắc tố, …

bản: …

 

 

 

sắc: …

bản sắc: …

ưu tư

ưu

 

tư

…

 

…

…

 

…

…

…

…

…

…

…

…

…

…

Xem đáp án » 17/06/2026 398

Câu 14:

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng đến thành ngữ nào? Giải nghĩa thành ngữ đó?

Xem đáp án » 17/06/2026 387

Câu 15:

Xác định các phép liên kết được dùng để liên kết hai đoạn văn sau:

Trước hết, cái thứ tự học cũng giống cái thứ đi chơi bộ ấy. Tự học cũng như một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian ...

Hơn nữa, tự học quả là một phương thuốc trị bệnh âu sầu. Theo bác sĩ E. Gờ- ron- vơ- neo (E. Gronevelt) , người Hà Lan, những bệnh nhân nào biết đọc sách cũng mau khỏe mạnh hơn những bệnh nhân khác. Nhiều bác sĩ Anh và Pháp, sau lời tuyên bố đó, làm những bảng thống kê các bệnh nhân trong bệnh viện và thừa nhận ông E. Gờ- ron- vơ- neo có lí .... (Nguyễn Hiền Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)

(Nguyễn Hiền Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)

Xem đáp án » 17/06/2026 384

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »