Câu hỏi:
17/06/2026 144Các từ in đậm trong những câu sau có tác dụng gì? Các từ này có gì khác với những kết từ mà em đã học ở bài trước?
b) Tuy bốn mùa đều phủ lên mình một màu xanh nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người.
Theo THI SẢNH
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đáp án:
Các từ in đậm trong câu dùng để nối các từ ngữ trong câu với nhau. Các từ này khác với các kết từ ở bài trước em đã học vì đây là một cặp kết từ chứ không phải một từ riêng
* Kiến thức mở rộng:
KẾT TỪ
1: Kết từ là gì, ví dụ kết từ?
Kết từ là những từ hoặc cụm từ dùng để nối các thành phần trong câu hoặc giữa các câu với nhau, giúp liên kết các ý tưởng lại một cách mạch lạc và logic. Kết từ thường được sử dụng để biểu thị mối quan hệ về thời gian, nguyên nhân - kết quả, sự tương phản, điều kiện, hoặc để nối các câu trong một đoạn văn.
Một số loại kết từ phổ biến trong tiếng Việt bao gồm:
- Kết từ nối: và, hoặc, nhưng.
- Kết từ chỉ thời gian: khi, lúc, trước khi, sau khi.
- Kết từ chỉ nguyên nhân - kết quả: vì, bởi vì, do đó, cho nên.
- Kết từ chỉ sự tương phản: nhưng, tuy nhiên, trái lại.
- Kết từ chỉ điều kiện: nếu, giá mà, miễn là.
Dưới đây là một số ví dụ kết từ và cách sử dụng kết từ trong câu:
- Kết từ nối:
+ "Tôi thích ăn táo và cam."
+ "Bạn có thể chọn đi bộ hoặc đi xe đạp."
- Kết từ chỉ thời gian:
+ "Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi về đến nhà."
+ "Chúng ta nên hoàn thành công việc này trước khi trời tối."
- Kết từ chỉ nguyên nhân - kết quả:
+ "Anh ấy không đến lớp vì bị ốm."
+ "Cô ấy học rất chăm chỉ, cho nên đã đạt điểm cao."
- Kết từ chỉ sự tương phản:
+ "Tôi muốn đi du lịch, nhưng tôi không có đủ tiền."
+ "Anh ấy rất thông minh, tuy nhiên lại hơi lười biếng."
- Kết từ chỉ điều kiện:
+ "Nếu trời mưa, chúng ta sẽ ở nhà."
+ "Miễn là bạn cố gắng, bạn sẽ thành công."
2: Tác dụng của kết từ trong tiếng Việt áp dụng vào công việc thế nào?
Kết từ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các câu văn và đoạn văn mạch lạc, giúp truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng và hiệu quả. Dưới đây là một số tác dụng của kết từ trong công việc:
- Tăng tính mạch lạc và logic:
Kết từ giúp liên kết các ý tưởng, câu văn và đoạn văn lại với nhau, tạo nên một dòng chảy logic và dễ hiểu. Ví dụ, sử dụng kết từ như "và", "nhưng", "hoặc" giúp người đọc dễ dàng theo dõi và nắm bắt thông tin.
- Biểu thị mối quan hệ giữa các ý tưởng:
Kết từ giúp làm rõ mối quan hệ giữa các ý tưởng, chẳng hạn như nguyên nhân - kết quả ("vì", "do đó"), thời gian ("khi", "trước khi"), và điều kiện ("nếu", "miễn là"). Điều này giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách các ý tưởng liên kết với nhau.
- Tạo sự thuyết phục và chuyên nghiệp:
Trong các báo cáo, email, và tài liệu công việc, việc sử dụng kết từ đúng cách giúp bài viết trở nên chuyên nghiệp và thuyết phục hơn. Ví dụ, sử dụng kết từ như "tuy nhiên", "mặc dù" để trình bày các quan điểm đối lập một cách rõ ràng và cân bằng.
- Giảm thiểu sự hiểu lầm:
Kết từ giúp tránh sự hiểu lầm bằng cách làm rõ mối quan hệ giữa các phần của câu. Điều này đặc biệt quan trọng trong giao tiếp công việc, nơi mà sự chính xác và rõ ràng là yếu tố then chốt.
- Tăng hiệu quả giao tiếp:
Sử dụng kết từ giúp truyền đạt thông tin một cách hiệu quả hơn, giúp người nghe hoặc người đọc dễ dàng nắm bắt và phản hồi thông tin. Điều này cải thiện sự tương tác và hợp tác trong môi trường làm việc.
- Ví dụ kết từ áp dụng trong công việc:
+ "Chúng ta cần hoàn thành dự án này trước khi cuối tháng."
+ "Anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ, do đó anh ấy xứng đáng được khen thưởng."
+ "Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy liên hệ với tôi."
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Giới thiệu một tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo) mà em đã đọc về việc bảo vệ trật tự, an ninh, an toàn trong cuộc sống.
Gợi ý
- Chú bé có tài mở khoá (Nguyễn Quang Thân)
- Chú công an đường phố (Nguyễn Thị Bích Nga)
- Bách khoa thư an toàn cho lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng (Nguyễn Thị Vi Khanh)
- Cẩm nang phòng tránh tai nạn, thương tích (Nguyễn Hương Linh, Dương Thuỷ Ly)
Câu 2:
Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây:
b) Trời vẫn còn lạnh lắm và những thân cây vẫn còn run rẩy.
THEO NGUYỄN PHAN HÁCH
Câu 3:
Dựa vào nội dung Bài đọc 1, hãy phát biểu cảm nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện.
Câu 4:
Em hãy đóng vai Lý hoặc Diệp trong bài đọc Làm thủ công, viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện cắt chữ U, trong đoạn văn có sử dụng các từ ngữ nói về việc học hành.
Câu 5:
Giới thiệu một tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà em đã đọc về ý chí, nghị lực

Câu 6:
Tìm đọc thêm ở nhà:
- Hai câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) về học và hành (học bài, làm bài, vận dụng bài học vào cuộc sống; gương thiếu nhi chăm học,…)
- 1 bài văn tả người (hoặc 1 bài báo về học và hành).
Câu 7:
Giới thiệu một tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà em đã đọc về lòng yêu nước và những công dân gương mẫu
Gợi ý
– Việt sử giai thoại (Nguyễn Khắc Thuần)
– Danh nhân đất Việt (Văn Lang, Quỳnh Cư, Nguyễn Anh)
– Kể chuyện Bác Hồ (Nhiều tác giả)
– Tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi (Nhiều tác giả)
– Dòng Lô xanh thẳm (Đỗ Hàn)
Câu 8:
Nêu ý kiến của em về vấn đề “Nên hay không nên cho học sinh lớp 5 đi xe đạp tới trường?”.
Câu 9:
Giới thiệu một tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về nghề nghiệp mà em đã đọc.
Gợi ý
– Lớn lên em làm gì? (Giơ-gin-na Xi-ga-ra, Bơ-na-đét Kiu-xét)
– Em muốn trở thành bác sĩ (Pe-gơ-sót)
– Bạn hợp với nghề gì nhỉ? (Oang Xi-ao-xi-ao)
Câu 10:
Viết lại đoạn văn dưới đây, sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Ai cũng khen bạn Vân (lớp trưởng lớp tôi) là một cán bộ lớp gương mẫu. Thực ra, lúc đầu, chúng tôi (mấy anh chàng hay coi thường con gái) không tin Vân làm được lớp trưởng. Nhưng bây giờ thì khác rồi, cả lớp đều bị Vân thuyết phục…
Theo Kim Ngân
Câu 11:
Mầm non
Dưới vỏ một cành bàng
Còn một vài lá đỏ
Một mầm non nhỏ nhỏ
Còn nằm nép lặng im.
Mầm non mắt lim dim
Cố nhìn qua kẽ lá
Thấy mây bay hồi hả
Thấy lất phất mưa phùn
Rào rào trận lá tuôn
Rải vàng đầy mặt đất
Rừng cây trông thưa thớt
Thấy chỉ cội với cành
Một chú thỏ phóng nhanh
Chạy nấp vào bụi vắng
Và tất cả im ắng
Từ ngọn cỏ làn rêu...
Chợt một tiếng chim kêu:
– Chíp chiu chiu! Xuân đến!
Tức thì trăm ngọn suối
Nổi róc rách reo mừng
Tức thì ngàn chim muông
Nổi hát ca vang dậy.
Mầm non vừa nghe thấy
Vội bật chiếc vỏ rơi
Nó đứng dậy giữa trời
Khoác áo màu xanh biếc...
VÕ QUẢNG
Từ “mầm non” trong bài thơ được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? Em hãy đặt một câu có từ "mầm non" được dùng theo nghĩa khác với nghĩa trong bài thơ
Câu 12:
Viết đoạn văn ngắn tả phong cảnh, trong đoạn văn có ít nhất một câu ghép sử dụng cặp từ thích hợp dưới đây để nối các về câu.
|
vừa... đã...; bao nhiêu... bấy nhiêu; … chưa... đã; càng…càng |
Câu 13:
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng – những màu vàng rất khác nhau.
Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra thì trông thấy màu trời có vàng hơn thường khi. Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm [...]. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi. Buồng chuối lốm đốm quả chín vàng. Những tàu lá chuối vàng ối xả xuống như những đuôi áo, vạt áo. Nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng vẫy vẫy. Bụi mía vàng xọng, đốt ngầu phấn trắng. Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn. Quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới. Lác đác cây lụi có mấy chiếc lá đỏ. Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng.
Không còn có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông. Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ. Ngày không nắng, không mưa, hồ như không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.
Vì sao có thể nói các từ ngữ chỉ màu sắc trong bài đã tạo nên bức tranh đẹp về một vùng quê trù phú và đa dạng?
Câu 14:
Giới thiệu một tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà em đã đọc ở nhà về vẻ đẹp của thiên nhiên hoặc của con người, cuộc sống quanh em.
Gợi ý
– Ai dậy sớm (Võ Quảng)
– Dạt dào sông nước (Nguyễn Như Mai, Nguyễn Quốc Tín, Nguyễn Huy Thắng)
– Chậm lại nào (Nhiều tác giả)
– Câu chuyện của cây xanh (Hoàng Phương Thuý, Chu Đức Thắng)
Câu 15:
Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu.
a, Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh) nào trong tác phẩm đó? Vì sao?
b, Tác phẩm đó nói lên điều gì?


