Câu hỏi:
31/10/2026 12
b. Tên thay thế của X là allyl alcohol.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Sai
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3:
Carboxylic acid X có trong nhiều loại trái cây. Khối lượng phân tử của X là 192 amu, phần trăm khối lượng oxygen trong X là 58,33%. Phân tử X có 1 nhóm –OH, nhóm chức còn lại là nhóm –COOH. Tổng số nhóm chức trong một phân tử X là bao nhiêu?
Carboxylic acid X có trong nhiều loại trái cây. Khối lượng phân tử của X là 192 amu, phần trăm khối lượng oxygen trong X là 58,33%. Phân tử X có 1 nhóm –OH, nhóm chức còn lại là nhóm –COOH. Tổng số nhóm chức trong một phân tử X là bao nhiêu?
Câu 6:
Aldehyde acetic CH3CHO là một loại độc tố gây đau đầu, chóng mặt khi uống rượu. Aldehyde acetic được hình thành và lẫn vào rượu do sự oxi hoá ethanol bởi oxygen có trong không khí. Trong phương trình hoá học phản ứng oxi hoá ethanol bởi oxygen tạo ra CH3CHO, số phân tử ethanol gấp bao nhiêu lần số phân tử oxygen?
Aldehyde acetic CH3CHO là một loại độc tố gây đau đầu, chóng mặt khi uống rượu. Aldehyde acetic được hình thành và lẫn vào rượu do sự oxi hoá ethanol bởi oxygen có trong không khí. Trong phương trình hoá học phản ứng oxi hoá ethanol bởi oxygen tạo ra CH3CHO, số phân tử ethanol gấp bao nhiêu lần số phân tử oxygen?
Câu 7:
d. Phản ứng ester hoá giữa X và ethanol tạo ester có công thức phân tử C4H8O2.
Câu 8:
d. Chất X phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform.
d. Chất X phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform.
Câu 9:
Lên men giấm từ 1 lít bia (có độ rượu là 5°), thu được giấm có nồng độ acetic acid là bao nhiêu %? Biết hiệu suất của quá trình lên men là 92%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,79g mL-1; của bia là 0,99 g mL-1; giả sử nước không bay hơi trong quá trình lên men và chỉ xảy ra quá trình lên men rượu thành acetic acid.
Lên men giấm từ 1 lít bia (có độ rượu là 5°), thu được giấm có nồng độ acetic acid là bao nhiêu %? Biết hiệu suất của quá trình lên men là 92%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,79g mL-1; của bia là 0,99 g mL-1; giả sử nước không bay hơi trong quá trình lên men và chỉ xảy ra quá trình lên men rượu thành acetic acid.
Câu 10:
Chất X và Y đều có công thức phân tử C2H4O2 và đều dễ tan trong nước. Cho vài viên đá vôi vào dung dịch X, thấy sủi bọt khí. Cho chất Y vào ống nghiệm có sẵn thuốc thử Tollens rồi đun nhẹ thì có một lớp kim loại bạc sáng bóng bám vào thành ống nghiệm. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
Chất X và Y đều có công thức phân tử C2H4O2 và đều dễ tan trong nước. Cho vài viên đá vôi vào dung dịch X, thấy sủi bọt khí. Cho chất Y vào ống nghiệm có sẵn thuốc thử Tollens rồi đun nhẹ thì có một lớp kim loại bạc sáng bóng bám vào thành ống nghiệm. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
Câu 11:
Cho dung dịch I2 trong KI vào một ống nghiệm, thêm tiếp vào ống nghiệm dung dịch NaOH và dung dịch chất X, lắc nhẹ thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. X là chất nào sau đây?
Cho dung dịch I2 trong KI vào một ống nghiệm, thêm tiếp vào ống nghiệm dung dịch NaOH và dung dịch chất X, lắc nhẹ thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. X là chất nào sau đây?
Câu 12:
Cho các chất mạch hở: \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_2},{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_4},{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{O}},{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_2}{{\rm{O}}_2},{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}{\rm{O}}.\) Số chất phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là
Cho các chất mạch hở: \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_2},{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_4},{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{O}},{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_2}{{\rm{O}}_2},{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}{\rm{O}}.\) Số chất phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là
Câu 14:
Để làm bớt vị chua của một số loại quả chua như sấu, quất,... khi làm ô mai, người ta ngâm những loại quả này vào nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2). Quá trình ngâm như trên xảy ra loại phản ứng nào sau đây?
Để làm bớt vị chua của một số loại quả chua như sấu, quất,... khi làm ô mai, người ta ngâm những loại quả này vào nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2). Quá trình ngâm như trên xảy ra loại phản ứng nào sau đây?
Câu 15:
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
(a) Carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là CnH2n-2O2 (n ≥ 1).
(b) Hằng số cân bằng K, của carboxylic acid càng lớn thì tính acid của chất đó càng lớn.
(c) Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn của các alcohol có cùng số nguyên tử carbon bởi vì liên kết hydrogen giữa các phân tử acid kém bền hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol.
(d) Phản ứng giữa alcohol và carboxylic acid tạo thành ester gọi là phản ứng ester hoá.
(e) Trong giấm ăn, nồng độ acetic acid từ 2 – 5%.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
(a) Carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là CnH2n-2O2 (n ≥ 1).
(b) Hằng số cân bằng K, của carboxylic acid càng lớn thì tính acid của chất đó càng lớn.
(c) Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn của các alcohol có cùng số nguyên tử carbon bởi vì liên kết hydrogen giữa các phân tử acid kém bền hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol.
(d) Phản ứng giữa alcohol và carboxylic acid tạo thành ester gọi là phản ứng ester hoá.
(e) Trong giấm ăn, nồng độ acetic acid từ 2 – 5%.
