Câu hỏi:
17/06/2026 190
b. Nguyên nhân nào dẫn đến thảm kịch của cuộc đời Xúy Vân? Lỗi thuộc về môi trường xã hội – văn hóa xung quanh nhân vật, hay thuộc về chính bản thân nhân vật?
b. Nguyên nhân nào dẫn đến thảm kịch của cuộc đời Xúy Vân? Lỗi thuộc về môi trường xã hội – văn hóa xung quanh nhân vật, hay thuộc về chính bản thân nhân vật?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
b. Về nguyên nhân, cần xem xét từ hai phía: phía cá nhân Xúy Vân và phía môi trường xã hội – văn hóa bao quanh nhân vật. Việc xác định người có lỗi cũng vậy: lỗi trước tiên thuộc về cả khát vọng yêu đương hạnh phúc lẫn sự nhẹ dạ cả tin của Xúy Vân. Nhưng lỗi còn thuộc về gã Sở Khanh Trần Phương và một phần cũng thuộc về Kim Nham cùng gia cảnh nhà chàng.
b. Về nguyên nhân, cần xem xét từ hai phía: phía cá nhân Xúy Vân và phía môi trường xã hội – văn hóa bao quanh nhân vật. Việc xác định người có lỗi cũng vậy: lỗi trước tiên thuộc về cả khát vọng yêu đương hạnh phúc lẫn sự nhẹ dạ cả tin của Xúy Vân. Nhưng lỗi còn thuộc về gã Sở Khanh Trần Phương và một phần cũng thuộc về Kim Nham cùng gia cảnh nhà chàng.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Chỉ ra mâu thuẫn giữa các nhân vật trước và trong phiên tòa. Phân tích nguyên nhân làm nảy sinh, chuyển hóa mâu thuẫn đó.
Chỉ ra mâu thuẫn giữa các nhân vật trước và trong phiên tòa. Phân tích nguyên nhân làm nảy sinh, chuyển hóa mâu thuẫn đó.
Câu 2:
Có rất nhiều dạng biểu đồ, sơ đồ, chẳng hạn như các dạng biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn như trong SGK Ngữ văn 10, tập một, tr.127. Theo bạn, có thể thay thế các biểu đồ trong ba hình ảnh minh họa đó bằng dạng khác không? Vì sao?
Có rất nhiều dạng biểu đồ, sơ đồ, chẳng hạn như các dạng biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn như trong SGK Ngữ văn 10, tập một, tr.127. Theo bạn, có thể thay thế các biểu đồ trong ba hình ảnh minh họa đó bằng dạng khác không? Vì sao?
Câu 3:
Lời thoại của Thị Mầu cho thấy nhân vật quan niệm như thế nào về tình yêu và hạnh phúc?
Lời thoại của Thị Mầu cho thấy nhân vật quan niệm như thế nào về tình yêu và hạnh phúc?
Câu 4:
Từ lời xưng danh (bàng thoại) của Huyện Trìa và lời ông ta đối thoại với các nhân vật trong phiên tòa, nhận xét về tính cách của nhân vật này.
Câu 5:
a. Các hình ảnh được sử dụng trong văn bản Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương giúp bạn hiểu thêm điều gì về các thông tin chính mà văn bản truyền tải?
a. Các hình ảnh được sử dụng trong văn bản Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương giúp bạn hiểu thêm điều gì về các thông tin chính mà văn bản truyền tải?
Câu 6:
Nếu chưa đạt các tiêu chí sau khi tham gia thảo luận trong khi nói và nghe, bạn sẽ khắc phục thế nào?
Nội dung kiểm tra
Đạt
Chưa đạt
Khi tham gia thảo luận
Chú ý lắng nghe và ghi chép các ý kiến khác của các thành viên còn lại trong nhóm.
Có ý kiến phản hồi và trao đổi nghiêm túc với các thành viên còn lại trong nhóm.
Có ngôn ngữ trao đổi khách quan, trung tính, không công kích cá nhân.
Nếu chưa đạt các tiêu chí sau khi tham gia thảo luận trong khi nói và nghe, bạn sẽ khắc phục thế nào?
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Khi tham gia thảo luận |
Chú ý lắng nghe và ghi chép các ý kiến khác của các thành viên còn lại trong nhóm. |
|
|
|
Có ý kiến phản hồi và trao đổi nghiêm túc với các thành viên còn lại trong nhóm. |
|
|
|
|
Có ngôn ngữ trao đổi khách quan, trung tính, không công kích cá nhân. |
|
|
|
Câu 7:
Qua các lời thoại, văn bản cho thấy xung đột giữa hai nhân vật Huyện Trìa và Bà Huyện, vợ ông có quá trình nảy sinh, phát triển, lên đến cao trào (điểm đỉnh). Hãy tóm tắt quá trình ấy và làm rõ tác động qua lại giữa các nhân tố/ hành động và biểu hiện độ căng của xung đột theo mẫu bảng sau (làm vào vở):
Quá trình nảy sinh, phát triển xung đột giữa Huyện Trìa và Bà Huyện
Quá trình
Tác động qua lại giữa các nhân tố/ hành động
Độ căng của xung đột biểu hiện qua lời thoại
Nảy sinh
Phát triển
Cao trào/ Điểm đỉnh
Qua các lời thoại, văn bản cho thấy xung đột giữa hai nhân vật Huyện Trìa và Bà Huyện, vợ ông có quá trình nảy sinh, phát triển, lên đến cao trào (điểm đỉnh). Hãy tóm tắt quá trình ấy và làm rõ tác động qua lại giữa các nhân tố/ hành động và biểu hiện độ căng của xung đột theo mẫu bảng sau (làm vào vở):
Quá trình nảy sinh, phát triển xung đột giữa Huyện Trìa và Bà Huyện
|
Quá trình |
Tác động qua lại giữa các nhân tố/ hành động |
Độ căng của xung đột biểu hiện qua lời thoại |
|
Nảy sinh |
|
|
|
Phát triển |
|
|
|
Cao trào/ Điểm đỉnh |
|
|
Câu 8:
Lời thoại cũng thể hiện những công việc thường ngày của Xúy Vân. Từ những công việc Xúy Vân thường làm và những suy nghĩ, tình cảm của nhân vật khi thực hiện những công việc đó, bạn nhận thấy điều gì về tính cách nhân vật?
Lời thoại cũng thể hiện những công việc thường ngày của Xúy Vân. Từ những công việc Xúy Vân thường làm và những suy nghĩ, tình cảm của nhân vật khi thực hiện những công việc đó, bạn nhận thấy điều gì về tính cách nhân vật?
Câu 9:
b. Nhận xét về cách tác giả chú thích các hình ảnh đính kèm: độ dài của phần chú thích hình ảnh, mối liên hệ giữa hình ảnh và phần chú thích với văn bản chính, …
b. Nhận xét về cách tác giả chú thích các hình ảnh đính kèm: độ dài của phần chú thích hình ảnh, mối liên hệ giữa hình ảnh và phần chú thích với văn bản chính, …
Câu 10:
Phân tích tính cách của nhân vật Huyện Trìa qua hành động, lời nói của ông ta trong văn bản.
Phân tích tính cách của nhân vật Huyện Trìa qua hành động, lời nói của ông ta trong văn bản.
Câu 11:
Đọc lại văn bản Thị Mầu lên chùa (nếu bạn chọn đọc văn bản chèo), văn bản Huyện Trìa xử án (nếu bạn chọn đọc văn bản tuồng) trong SGK và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
* Với văn bản Thị Mầu lên chùa:
(Câu hỏi 2, Ngữ văn 10, tr.117): Lời thoại của Thị Mầu cho thấy tình cảm, cảm xúc của nhân vật đã thay đổi như thế nào từ đầu đến cuối đoạn trích?
Điền các từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc và những lời thoại tương ứng vào sơ đồ sau (làm vào vở):
Đọc lại văn bản Thị Mầu lên chùa (nếu bạn chọn đọc văn bản chèo), văn bản Huyện Trìa xử án (nếu bạn chọn đọc văn bản tuồng) trong SGK và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
* Với văn bản Thị Mầu lên chùa:
(Câu hỏi 2, Ngữ văn 10, tr.117): Lời thoại của Thị Mầu cho thấy tình cảm, cảm xúc của nhân vật đã thay đổi như thế nào từ đầu đến cuối đoạn trích?
Điền các từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc và những lời thoại tương ứng vào sơ đồ sau (làm vào vở):

Câu 12:
Theo bạn:
a. Cách Xúy Vân chọn để thoát ra khỏi cuộc sống hiện tại có thỏa đáng không? Vì sao? Liệu còn có cách nào khác để nhân vật thoát ra khỏi cảnh ngộ của mình?
Theo bạn:
a. Cách Xúy Vân chọn để thoát ra khỏi cuộc sống hiện tại có thỏa đáng không? Vì sao? Liệu còn có cách nào khác để nhân vật thoát ra khỏi cảnh ngộ của mình?
Câu 13:
Từ nhân vật Xúy Vân trong văn bản trên, hãy cho biết điểm khác biệt giữa cách miêu tả, thể hiện tính cách nhân vật trong văn bản chèo với nhân vật trong văn bản truyện? Qua đó, bạn rút ra được những lưu ý gì về cách đọc một văn bản chèo?
Kẻ mưu ma, người chước quỷ
(trích vở tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến)
Lớp 14
Đề hầu
(Số là) Thương mụ Hến, mặt mày rất đẹp
(Mà) Việc Huyện Trìa, giận chẳng hay nguôi
(Vả người là quan lớn, tôi là viên thuộc, dầu tôi có làm chi đi nữa)
Đã rằng trên có đã đành
Mà sứa nhảy qua đăng sao phải
Bây giờ nghĩ lại,
Dung thử chước này:
Nói chung bà huyện ra tay,
Thế mới bắt ông rối cẳng
Đề hầu: (Vào mách bà Huyện)
(Dạ bẩm bà)
(Vì hôm nọ)
Bà Huyện:
(Là họ)
(Nên ta)
Đề hầu:
Huyện Trìa:
Gia Đinh:
Huyện Trìa:
Hà Huyện (vào)
Huyện Trìa (vào)
Hát Nam:
Bà Huyện (vào):
Huyện Trìa (vào):
Bà Huyện:
(Nói thiệt)
Huyện Trìa (vào)
Ông đã đi đâu vắng
Bà ngồi chỉ một mình?
Bên Thanh hà (quan) đi viếng ân tình
Con mụ Hến tới đây hầu kiện.
Nghe thổi nghẹn họng,
Thấy nói căm gan
Dối đạc điền mưu khéo lật lường,
Ngồi tịnh thất dường như ủ dột
Mụ phen này quyết phá tan hoang
Ông đã đành bạc ngãi bạc tình,
Mụ cũng quyết lột trần lột trụi
(Hạ)
Mưu thâm diệu! Mưu thâm diệu
Ngã chí hoan! Ngã chí hoan
Vểnh râu Trìa trụi lụi chớ van
Cúi óc chỉ trơ trơ mà chịu
(Hạ)
Lớp 17
Giận mụ Huyện hay ghen quá bụng,
Làm cho ta thương nhớ không chừng.
Hễ đi thì mụ lại kéo lưng,
Gẫm ngồi vậy ta đà túng cẳng
Nha tiền tận mặt,
Trướng hạ bày lời:
Thím Hến tôi cho tới mời ngài,
Đại quan tới hôm nay có việc.
Vốn đây đã biết,
Lựa phải nhiều lời,
Để ta sẽ tới nơi,
Về phân qua cho rõ.
Thính thuyết tâm trung tĩnh nộ!
Văn ngôn nhãn thượng sanh ba!
Say theo người mình ngọc vóc ngà
Hầu nó mụ thân tàn ma dại,
Lời thề thốt miệng ông bải bải,
Mồm đãi đưa dối mụ liền liền.
Ông bày láo địa láo thiên
Mụ quyết lột trần lột lỗ!
Đặng buồng này khuây buồng nọ
Tham chỗ có bỏ chỗ không
Làm cho ông hết vác mặt đánh bồng
Tới nhà nó trương mồm (mà) nói khách.
(Hạ)
Giận mụ nên quá ách,
Hành mỗ đã hầu điên,
Miệng nói rồi khăn áo lột liền,
Chân đi lại y hài chẳng có.
Lén đi chắc mụ ra kéo cổ,
Ở lại thì mỗ quá buồn lòng.
Mưu mụ đà cố lũy thâu công
Kế ta dụng canh y cầu dáng.
Nghĩ vợ con quá chán
Nỗi duyên nợ băng xăng.
Vào buồng kia ăn cắp cái khăn,
Ra ngõ nọ sửa sang nhan sắc.
Thói mụ thiệt hay ghen lặt vặt
Nghĩ mình đà lắm việc lăng nhăng.
Chỉ Thanh Hà nhẹ gót phăng phăng
Mang nón ngựa chúc ba phơi phới
Nón ngựa chúc ba phơi phới
Muốn ăn khoai nào ngại vác mai.
Bôn ba cây cối dễ nài,
Miễn là duyên hiệp trối ai chê cười.
(Hạ)
Lớp 18
Ông huyện ơi! Ông huyện ơi!
Chờ tôi với! Chờ tôi với!
Trở lại thời tắt đuốc,
Bằng đi ắt mang tai.
Trời mịt mù chẳng thấy bàn tay,
Đường tăm tối ỷ khôn dời bước.
Dao phay nguyền xé ruột!
Kéo sắ quyết xắp môi!
(Ới ông ơi!) Chờ tôi với! CHờ tôi với!
(Hạ)
Quả tình hay theo dõi,
Kìa yêu động kêu vang.
Sáng nẻo đường ắt mụ đuổi theo
Tắt quách đuốc thời mày trở lại.
(Tắt đuốc núp bên đường, miệng kêu tiếng cú)
Bất ngãi! Chơn bất ngãi!
Mưu thâm! Quả mưu thâm!
Tắt đước đi đường sá chẳng thấy tăm,
Trời tối quá bụi bờ không lướt tới.
Tại ta hay ghen dại,
Nên chồng phải làm ma
Ông dầu ló cổ về nhà
Mụ quyết ra tay xé lỗ!
(Hạ)
Gan mụ nên quát ngố
Mưu ta thiệt nên khôn
Tại vì có phép thiên hôn
Không mắc vào tay địa sát
Mê mụ Hến phải toan mưu chước
Việc mụ Trìa nói lại làm chi?
Đuốc dong lên phơi phới ra đi,
Chỉ nhà nọ lần lần tới đó
(Hạ)
(In trong Nghêu, Sò, Ốc, Hến – Khuyết daanh, tr.538 – 539; 541 – 544)
Từ nhân vật Xúy Vân trong văn bản trên, hãy cho biết điểm khác biệt giữa cách miêu tả, thể hiện tính cách nhân vật trong văn bản chèo với nhân vật trong văn bản truyện? Qua đó, bạn rút ra được những lưu ý gì về cách đọc một văn bản chèo?
Kẻ mưu ma, người chước quỷ
(trích vở tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến)
Lớp 14
|
Đề hầu |
(Số là) Thương mụ Hến, mặt mày rất đẹp (Mà) Việc Huyện Trìa, giận chẳng hay nguôi |
|
(Vả người là quan lớn, tôi là viên thuộc, dầu tôi có làm chi đi nữa) |
|
|
|
Đã rằng trên có đã đành Mà sứa nhảy qua đăng sao phải Bây giờ nghĩ lại, Dung thử chước này: Nói chung bà huyện ra tay, Thế mới bắt ông rối cẳng |
|
Đề hầu: (Vào mách bà Huyện) |
|
|
(Dạ bẩm bà) (Vì hôm nọ) Bà Huyện:
(Là họ) (Nên ta)
Đề hầu:
Huyện Trìa:
Gia Đinh:
Huyện Trìa:
Hà Huyện (vào)
Huyện Trìa (vào)
Hát Nam:
Bà Huyện (vào):
Huyện Trìa (vào):
Bà Huyện:
(Nói thiệt)
Huyện Trìa (vào) |
Ông đã đi đâu vắng Bà ngồi chỉ một mình? Bên Thanh hà (quan) đi viếng ân tình Con mụ Hến tới đây hầu kiện. Nghe thổi nghẹn họng, Thấy nói căm gan Dối đạc điền mưu khéo lật lường, Ngồi tịnh thất dường như ủ dột Mụ phen này quyết phá tan hoang Ông đã đành bạc ngãi bạc tình, Mụ cũng quyết lột trần lột trụi (Hạ) Mưu thâm diệu! Mưu thâm diệu Ngã chí hoan! Ngã chí hoan Vểnh râu Trìa trụi lụi chớ van Cúi óc chỉ trơ trơ mà chịu (Hạ) Lớp 17 Giận mụ Huyện hay ghen quá bụng, Làm cho ta thương nhớ không chừng. Hễ đi thì mụ lại kéo lưng, Gẫm ngồi vậy ta đà túng cẳng Nha tiền tận mặt, Trướng hạ bày lời: Thím Hến tôi cho tới mời ngài, Đại quan tới hôm nay có việc. Vốn đây đã biết, Lựa phải nhiều lời, Để ta sẽ tới nơi, Về phân qua cho rõ. Thính thuyết tâm trung tĩnh nộ! Văn ngôn nhãn thượng sanh ba!
Say theo người mình ngọc vóc ngà Hầu nó mụ thân tàn ma dại, Lời thề thốt miệng ông bải bải, Mồm đãi đưa dối mụ liền liền. Ông bày láo địa láo thiên Mụ quyết lột trần lột lỗ! Đặng buồng này khuây buồng nọ Tham chỗ có bỏ chỗ không Làm cho ông hết vác mặt đánh bồng Tới nhà nó trương mồm (mà) nói khách. (Hạ)
Giận mụ nên quá ách, Hành mỗ đã hầu điên, Miệng nói rồi khăn áo lột liền, Chân đi lại y hài chẳng có. Lén đi chắc mụ ra kéo cổ, Ở lại thì mỗ quá buồn lòng. Mưu mụ đà cố lũy thâu công Kế ta dụng canh y cầu dáng. Nghĩ vợ con quá chán Nỗi duyên nợ băng xăng. Vào buồng kia ăn cắp cái khăn, Ra ngõ nọ sửa sang nhan sắc. Thói mụ thiệt hay ghen lặt vặt Nghĩ mình đà lắm việc lăng nhăng. Chỉ Thanh Hà nhẹ gót phăng phăng Mang nón ngựa chúc ba phơi phới
Nón ngựa chúc ba phơi phới Muốn ăn khoai nào ngại vác mai. Bôn ba cây cối dễ nài, Miễn là duyên hiệp trối ai chê cười. (Hạ)
Lớp 18 Ông huyện ơi! Ông huyện ơi! Chờ tôi với! Chờ tôi với! Trở lại thời tắt đuốc, Bằng đi ắt mang tai. Trời mịt mù chẳng thấy bàn tay, Đường tăm tối ỷ khôn dời bước. Dao phay nguyền xé ruột! Kéo sắ quyết xắp môi! (Ới ông ơi!) Chờ tôi với! CHờ tôi với! (Hạ)
Quả tình hay theo dõi, Kìa yêu động kêu vang. Sáng nẻo đường ắt mụ đuổi theo Tắt quách đuốc thời mày trở lại. (Tắt đuốc núp bên đường, miệng kêu tiếng cú) Bất ngãi! Chơn bất ngãi! Mưu thâm! Quả mưu thâm! Tắt đước đi đường sá chẳng thấy tăm, Trời tối quá bụi bờ không lướt tới. Tại ta hay ghen dại, Nên chồng phải làm ma Ông dầu ló cổ về nhà Mụ quyết ra tay xé lỗ! (Hạ)
Gan mụ nên quát ngố Mưu ta thiệt nên khôn Tại vì có phép thiên hôn Không mắc vào tay địa sát Mê mụ Hến phải toan mưu chước Việc mụ Trìa nói lại làm chi? Đuốc dong lên phơi phới ra đi, Chỉ nhà nọ lần lần tới đó (Hạ) |
(In trong Nghêu, Sò, Ốc, Hến – Khuyết daanh, tr.538 – 539; 541 – 544)
Câu 14:
Trong đoạn trích Thị Mầu lên chùa, tiếng đế thể hiện quan điểm như thế nào về nhân vật Thị Mầu? Bạn có đồng tình với quan điểm đó hay không? Vì sao?
Trong đoạn trích Thị Mầu lên chùa, tiếng đế thể hiện quan điểm như thế nào về nhân vật Thị Mầu? Bạn có đồng tình với quan điểm đó hay không? Vì sao?
Câu 15:
b. Có thể rút ra được những lưu ý gì về cách đọc hiểu một văn bản tuồng qua việc đọc văn bản trên?
b. Có thể rút ra được những lưu ý gì về cách đọc hiểu một văn bản tuồng qua việc đọc văn bản trên?
