-
Một đội đồng diễn xếp thành 36 hàng, mỗi hàng có 16 người. Hỏi nếu đội đồng diễn đó xếp thành 24 hàng
-
Nếu xếp 16 người lên một ô tô thì tất cả số người xếp vừa đủ lên 11 ô tô như vậy
-
Bài 43: Nhân với số có hai chữ số
-
Đặt tính rồi tính. 48 × 32
-
Cửa hàng có 25 bao gạo, mỗi bao chứa 45 kg gạo. Cửa hàng đã bán được 12 bao gạo đó
-
>; <; = ? a) 107 × 18 ……. 18 × 107
-
Tính. 72 × 30
-
Diện tích S của hình chữ nhật có chiều dài a và chiều rộng b được tính theo công thức
-
Một người mang trứng gà và trứng vịt ra chợ bán. Người đó đã bán được 35 quả trứng gà
-
Đặt tính rồi tính. 62 × 37
-
Hộp A đựng 22 gói kẹo chanh, mỗi gói có 24 cái kẹo. Hộp B đựng 18 gói kẹo dừa
-
417 × 5 + 417 × 2 + 417 ×3
-
Cô giáo mua cho lớp học vẽ 5 hộp bút chì màu loại 55 000 đồng một hộp và 5 hộp bút chì
-
Tính 24 × (8 – 4)
-
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu) rồi viết dấu >; < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm
-
Cửa hàng văn phòng phẩm có 100 hộp bút màu, mỗi hộp có 12 chiếc bút màu
-
Tính giá trị của biểu thức với m = 4, n = 2, p = 7
-
Có 5 túi cam và 4 túi xoài, mỗi túi đều có 12 quả. Hỏi cả cam và xoài có bao nhiêu quả
-
Với a = 50, b = 30, c = 20, giá trị của biểu thức 36 × (a + b + c) là
-
Tính bằng cách thuận tiện. 76 × 7 + 76 × 3
-
Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
-
Tính nhẩm. 23 × 10
-
Chú Hải chạy 10 vòng quanh hồ. Biết mỗi vòng quanh hồ dài 350 m. Hỏi chú Hải đã chạy bao nhiêu mét
-
Học sinh xếp hàng đều nhau ở hai bên lối đi. Biết mỗi bên lối đi có 10 hàng
-
Nam, Việt, Mai và Rô-bốt tham gia một cuộc thi chạy tiếp sức. Mỗi bạn cần chạy 100 m
-
Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 400 kg = ……………… tạ
-
Tính bằng cách thuận tiện. 3 829 × 2 × 5
-
Đoàn lạc đà có 15 con đang di chuyển trên sa mạc theo một hàng dọc
-
Trên một đoạn dây đèn nháy dài 2 m, cứ 10 cm lại có một bóng đèn. Biết cả hai đầu đoạn dây đều có
-
Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000, ...
-
Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
-
Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 6 × 9 = 9 × …..
-
Dùng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép tính: 3 × 215
-
Học sinh đứng xếp thành 12 hàng, mỗi hàng có 8 học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh đứng xếp hàng
-
Tính bằng hai cách (theo mẫu): 3 × 2 × 5
-
Tô cùng màu các đám mây ghi biểu thức có giá trị bằng nhau
-
Đội hoạt náo viên xếp thành 8 hàng, mỗi hàng có 5 người, mỗi người cầm 2 bông tua
-
Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn nhất? 12 × 9
-
Biết 8 × 35 610 = 284 880 và 284 880 × 3 = 854 640. Không thực hiện phép tín
-
Viết chữ cái thích hợp vào ô trống. Biết mỗi chữ cái tương ứng với giá trị của mỗi biểu thức như sau