- Nhiệt phân hoàn toàn 72,6 gam muối Fe(NO3)3 trong bình kín, sau một thời gian
- Tính thể tích của hỗn hợp (ở đktc) gồm 14 gam nitơ và 4 gam khí NO
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án (Phần 6)
- Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho Na vào dung dịch MgCl2
- Kẽm (Zn) tác dụng với dung dịch đồng(II) sunfat (CuSO4)
- Trong cấu hình electron của 11Na có bao nhiêu phân lớp
- Cân bằng phương trình hoá học sau theo phương pháp thăng bằng electron
- Khi làm bánh người ta thường cho thêm bột nở (NaHCO3) vào để bánh phồng to
- Tính pH của dung dịch NH4Cl 0,10M? (biết Ka(NH4+ ) )= 5,56.10^-10). Bỏ qua sự phân li
- Công thức cấu tạo H2S
- Để điều chế cao su Buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau
- Khi delta H (lượng nhiệt phản ứng) < 0 thì phản ứng đó toả nhiệt hay thu nhiệt
- Hòa tan 12 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48
- Công thức cấu tạo của phân tử HCl
- Cho 12,1 gam hỗn hợp gồm Fe và Zn tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl
- Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+, 0,02 mol SO4 2- và x mol OH- . Dung dịch Y
- Nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian thì dừng lại, làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54g
- Nhận biết các dung dịch không nhãn sau: KCl, NH4NO3, KNO3, K3PO4
- Công thức hóa học của chất được tạo bởi Fe (II) và O là
- Nhóm HPO4 có hoá trị là mấy
- Bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 với điện cực bằng Ag, hiệu điện thế ở hai cực
- Cho 5,9 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít H2
- Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 với anôt bằng bạc. Điện trở của bình
- Trong phản ứng: 2Ag + Cl2 → 2AgCl↓. Chọn phát biểu đúng
- Hòa tan 4,56 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 vào 45,44 gam H2O
- Đốt cháy hoàn toàn 18,4 gam một hợp chất hữu cơ A. Phản ứng kết thúc người ta
- Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc)
- Cho 10 gam CaCO3, MgCO3 vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M, cho tới khi phản ứng
- Hòa tan 2 gam NaOH với nước thu được 500 ml dung dịch X
- Hiện tượng xảy ra khi cho 1 lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội
- Vì sao có những electron chuyển động gần hạt nhân, có những electron chuyển động
- Ở 12oC có 1335 gam dung dịch bão hòa CuSO4, đun nóng dung dịch lên 90oC
- Cho 4,48 lít CO2 vào 150 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, cô cạn hỗn hợp các chất sau
- Cho 150 ml dung dịch Ca(OH)2 2M tác dụng với CO2 thu được muối trung hoà
- Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5. Hợp chất của nó với hidro
- Hiện tượng nào xảy ra khi trộn dung dịch NH4Cl với dung dịch NaAlO2 và đun nhẹ
- Hỗn hợp A có thể tích 896 cm3 chứa một ankan, một anken và hidro
- Biết nhóm (SO4) có hóa trị II, trong công thức hoá học Fe2(SO4)3 hóa trị của sắt là
- Trong các hợp chất sau: KF, BaCl2, CH4, H2S các chất nào là hợp chất ion
- Dung dịch muối nào sau đây có màu xanh lam
- Cân bằng bằng cách thăng bằng electron: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O
- Cân bằng bằng cách thăng bằng electron: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
- Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O, BaO. Hòa tan 43,8 gam X vào nước thu được 2,24l H2
- Tính số mol của 8 gam Fe2(SO4)3
- Dẫn luồng khí CO dư đi qua 16 gam CuO nung đỏ, sau phản ứng thu được 14,4 gam
- Cho 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl 2M
- Phản ứng nào sau chứng minh HNO3 có tính axit
- Cho V lít dung dịch X có pH = 4. Muốn tạo dung dịch có pH = 5 thì phải thêm lượng nước
- Cho luồng khí H2 dư đi qua 1,6 gam CuO nung nóng
- HNO3 tác dụng được với tập hợp tất cả các chất nào trong các dãy sau
- Xét phản ứng: R + HNO3 → R(NO3)n + NO + H2O. Hệ số cân bằng của HNO3 là
- Cho 13,5 gam Al tác dụng vừa đủ với 2,2 lít dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO
- Dẫn luồng khí H2 dư đi qua 2,4 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 nung nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn
- Cho m gam anilin tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được 16,5 gam kết tủa trắng
- Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch gồm có NaOH 1M
- Khi nào Fe hoá trị II và khi nào hoá trị III
- FeCl3 + NaOH ra Fe(OH)3 + NaCl. Trình bày cân bằng phản ứng hoá học
- Anion X2- và cation Y3+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s24p6
- Xác định số hạt p, n, e và kí hiệu của nguyên tử X trong các trường hợp sau
- Trộn lẫn 500 ml dung dịch NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch H2SO4 0,1M, thu được dung dịch Y
