- Câu hỏi 18 trang 114 Sinh học 11
- Câu hỏi 19 trang 114 Sinh học 11
- Hoạt động luyện tập trang 115 Sinh học 11
- Hoạt động vận dụng trang 115 Sinh học 11
- Giải Sinh học 11 trang 102
- Giải Sinh học 11 trang 103
- Giải Sinh học 11 trang 104
- Giải Sinh học 11 trang 105
- Giải Sinh học 11 trang 106
- Giải Sinh học 11 trang 107
- Giải Sinh học 11 trang 108
- Giải Sinh học 11 trang 109
- Giải Sinh học 11 trang 110
- Giải Sinh học 11 trang 111
- Giải Sinh học 11 trang 112
- Giải Sinh học 11 trang 113
- Giải Sinh học 11 trang 114
- Giải Sinh học 11 trang 115
- Câu hỏi 1 trang 101 Sinh học 11
- Câu hỏi 2 trang 101 Sinh học 11
- Câu hỏi 3 trang 101 Sinh học 11
- Giải Sinh học 11 trang 101
- Bài 16: Thực hành: Cảm ứng ở thực vật
- Giải Hóa 11 trang 124
- Giải Hóa 11 trang 125
- Giải Hóa 11 trang 126
- Giải Hóa 11 trang 127
- Giải Hóa 11 trang 128
- Giải Hóa 11 trang 129
- Giải Hóa 11 trang 131
- Giải Hóa 11 trang 132
- Một số loại acid hữu cơ được dùng trong thực phẩm như acetic acid, lactic acid
- Quan sát Hình 19.1 hãy nêu đặc điểm chung về cấu tạo của carboxylic acid
- Hãy viết công thức cấu tạo của các carboxylic acid đơn chức có công thức phân tử C4H8O2
- Hãy chỉ ra hợp chất carboxylic acid trong số các chất sau đây: CH3CHO (1); C6H5OH (2)
- Dựa vào Bảng 19.1, rút ra cách gọi tên carboxylic acid theo danh pháp thay thế
- Gọi tên theo danh pháp thay thế của các carboxylic sau: a) (CH3)2CH – COOH
- Viết công thức cấu tạo của các carboxylic acid có tên sau: a) Propanoic acid
- Viết công thức cấu tạo các đồng phân acid có công thức phân tử C5H10O2
- So sánh nhiệt độ sôi của butanoic acid với nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau
- Vì sao acetic acid tan vô hạn trong nước
- Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau, giải thích. (1) C3H8
- Từ đặc điểm cấu tạo nhóm carboxyl, dự đoán tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất
- Biết Ka (hằng số phân li acid) của R – COOH được tính theo biểu thức sau
- Tiến hành Thí nghiệm 1 theo hướng dẫn. Nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích
- Hãy lựa chọn hoá chất hợp lí để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng
- Hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng sau: a) (CH3)2CHCOOH + Ca
- Trình bày cách phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hoá học: ethanol
- Tiến hành Thí nghiệm 2 theo các bước. Quan sát, nêu hiện tượng
- Nêu vai trò của dung dịch H2SO4 đặc, đá bọt và dung dịch NaCl bão hoà
- Nêu một số biện pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng
- Viết phản ứng tạo thành ester có công thức CH3 – COO – CH3 từ acid và alcohol tương ứng
- Quan sát Hình 19.5, nêu một số ứng dụng của carboxylic acid
- Phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men giấm cần thực hiện
- Tìm hiểu phương pháp lên men giấm và thực hành làm giấm ăn từ các nguồn nguyên liệu sẵn
- Viết phương trình hoá học các phản ứng theo sơ đồ sau: CH2 = CH ->CH3CH2OH->CH3COOC2H5
- Xác định các chất X, Y, Z và hoàn thành các phản ứng sau: a) sodium hydroxide + X
- Bằng kiến thức hoá học, em hãy giải thích các cách làm sau đây: a) Khi đồ dùng có đốm gỉ
- Điều chế ethyl acetate bằng cách cho 6 gam acetic acid tác dụng với 5,2 gam ethanol
- Hoạt động mở đầu trang 93 Sinh học 11
