- Bài 2: Thiết bị đầu ra
- Bài 1: Thiết bị cảm biến và khuếch đại thuật toán
- Ngày nay, các thiết bị điện tử, đặc biệt là các thiết bị cảm biến được dùng phổ biến
- Nêu đặc tính cơ bản của phần tử cảm biến
- Lấy ví dụ về thiết bị có sử dụng cảm biến ở nhà của bạn
- Lấy ví dụ để phân loại các bộ cảm biến theo nguyên tắc hoạt động, hiệu quả kinh tế
- Giá trị điện trở của LDR trong Hình 1.6 thay đổi như thế nào khi cường độ ánh sáng
- LDR được sử dụng làm một phần tử cảm biến như thế nào
- Vẽ sơ đồ khối thể hiện nguyên tắc hoạt động của bộ cảm biến dùng LDR
- Hình 1.8 thể hiện sơ đồ mạch điện của một bộ chia điện thế. Nguồn điện có suất điện động
- Vẽ sơ đồ mạch điện thể hiện nguyên tắc dùng NTC làm phần tử cảm biến
- Trên Hình 1.12, điện trở của điện trở nhiệt NTC thay đổi từ 20 k ôm ở 20°C
- Thay thế điện trở nhiệt trong Hình 1.12 bằng điện trở phụ thuộc ánh sáng (LDR)
- Hãy nêu các tính chất của bộ khuếch đại thuật toán lí tưởng
- Khi tham quan thực tế, bạn cần chú ý điều gì để giữ an toàn cho bản thân và người khác
- Dự án tìm hiểu cảm biến và khuếch đại thuật toán
- Bài 2: Truyền tín hiệu
- Tín hiệu thông tin có vai trò then chốt trong truyền thông. Trước đây, các tín hiệu tương tự
- Đại lượng tương tự là đại lượng có thể có bất kì giá trị nào trong miền giá trị của nó
- Đại lượng số chỉ có một vài giá trị (thường chỉ có hai giá trị). Nêu ví dụ đại lượng số
- Nêu ví dụ về tín hiệu tương tự và tín hiệu số
- Ở trung học cơ sở, bạn đã biết người ta chỉ dùng hai kí hiệu 0 và 1 để biểu diễn số
- Từ những ưu điểm của truyền tín hiệu số so với truyền tín hiệu tương tự, hãy thảo luận
- Lấy mẫu là gì
- Một tín hiệu có công suất đầu vào là P1 = 5,0 mW và công suất đầu ra là P2 = 0,0002 mW
- Hình 2.6 là đồ thị biểu diễn một tín hiệu số ở đầu và ở cuối một đường truyền tín hiệu
- Bài 1: Biến điệu
- Âm thanh không truyền đi xa được, nhưng chúng ta có thể nói chuyện được với những
- Lấy ví dụ về một số thiết bị truyền âm thanh (hình ảnh) bằng dây dẫn hoặc không dùng dây dẫn
- Thuật ngữ kênh liên lạc đề cập đến phương tiện, đường dẫn hoặc dải tần số được sử dụng
- Kênh VOV giao thông phát sóng ở tần số nào
- Thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi: Vì sao để truyền hình đi xa trên mặt đất phải dùng đài
- Vì sao phải biến điệu sóng mang trước khi truyền đi
- Một sóng mang hình sin có tần số 750 kHz và biên độ chưa biến điệu là 4,0 V
- Nêu sự khác nhau giữa biến điệu biên độ và biến điệu tần số
- Thế nào là băng thông của tín hiệu
- Một máy phát đang phát một sóng AM tần số 200 kHz để truyền một chương trình
- Giả sử cần phát âm thanh có tần số lên đến 10 kHz bằng sóng AM thì cần băng thông
- Vì sao khi truyền trên bề mặt đất, sóng FM lại không thể đi xa bằng sóng AM
- Để giảm bớt nhiễu điện thì nên truyền thông tin bằng sóng AM hay bằng sóng FM
- Thảo luận để rút ra những ưu điểm tương đối giữa truyền sóng AM và truyền sóng FM
- Bài 3: Chuyển động trong trường hấp dẫn
- Vinasat-1 là vệ tinh viễn thông địa tĩnh đầu tiên của Việt Nam được phóng vào không gian
- Viết công thức tính lực hướng tâm tác dụng lên các vật chuyển động tròn đều
- Xác định tốc độ chuyển động của vệ tinh Vinasat-1 khi nó ở quỹ đạo có độ cao trung bình
- Chu kì quay của Thuỷ Tinh (Mercury) quanh Mặt Trời dài 88 ngày. Cho biết khối lượng
- Tính chu kì chuyển động của vệ tinh Vinasat-1 dựa vào các thông số đã biết ở phần trên
- Bỏ qua ảnh hưởng của ma sát với khí quyển, coi rằng tốc độ phóng của viên đạn bằng
- Tính tốc độ vũ trụ cấp I của Hoả Tinh, biết rằng khối lượng và bán kính của Hoả Tinh
- Tốc độ vũ trụ cấp II là tốc độ tối thiểu một vật thể cần có để thoát ra khỏi trường hấp dẫn
- Bài 2: Cường độ trường hấp dẫn. Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn
- Lực hấp dẫn của Mặt Trăng yếu hơn của Trái Đất nên khi di chuyển trên đó
- Dựa vào Bảng 2.1, xác định cường độ trường hấp dẫn tại bề mặt các thiên thể
- Sử dụng số liệu ở Bảng 2.1, chứng minh rằng, cường độ trường hấp dẫn tại một điểm
- Khối lượng Mộc Tinh lớn hơn khối lượng Trái Đất 320 lần trong khi bán kính của nó
- Tính cường độ trường hấp dẫn tại: Đỉnh Fansipan (Phan-xi-păng) có độ cao 3 143
- Gia tốc rơi tự do của quả táo ở gần mặt đất là 9,81 m/s. Biết rằng khối lượng quả táo
- Từ công thức (2.5), chứng minh thế hấp dẫn bằng không ở các điểm xa vô cùng
- Sử dụng dữ kiện trong Bảng 2.1 để trả lời các câu hỏi sau
- Bài 1: Lực hấp dẫn và trường hấp dẫn
