-
Trong 2,00 s, lượng điện tích chạy qua một bóng đèn là 1,67 C. a) Tìm cường độ dòng điện
-
Cho mạch điện (Hình 4.1) R1 = 6,0 ôm, R2 = 18 ôm. Khi mạch hở, vôn kế chỉ 6,2 V
-
Số electron dẫn trong 1 m khối ở dây dẫn điện kim loại vào cỡ
-
Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong một dây dẫn kim loại mang dòng điện
-
Xét các điện tích dương và âm đều dịch chuyển có hướng và theo phương ngang với
-
Giả sử một dây dẫn điện bằng đồng có tiết diện nhỏ dần dọc theo dây từ đầu này sang đầu kia
-
Tính cường độ dòng điện qua dây dẫn điện nếu 2,85.10^20 electron đi qua tiết diện thẳng
-
Cường độ dòng điện 0,60 A chạy qua sợi đốt của một bóng đèn. Nếu để bóng đèn sáng
-
Tính cường độ dòng điện chạy trong dây đồng có tiết diện 7,5.10^-7 m vuông để tốc độ dịch chuyển
-
Trong một dây dẫn điện có dòng điện với cường độ 80,0 mA. a) Có bao nhiêu electron chạy qua
-
Trong mô hình nguyên tử hyđro của Bohr, một electron ở mức năng lượng thấp nhất
-
Tính cường độ dòng điện khi một điện tích 240 C chạy qua một tiết diện thăng của dây dẫn
-
Trong một thí nghiệm mạ bạc, cần có điện tích 9,65.10^4 C để lắng đọng một khối lượng bạc
-
Cường độ dòng điện trong một dây dẫn là 200 mA. Tính: a) Lượng điện tích đi qua tiết diện
-
Một dây đồng có 8,5.10^28 electron tự do trong một mét khối. Dây có tiết diện thẳng
-
Tốc độ dịch chuyển có hướng của các eclectron dẫn trong một dây kim loại là 6,5.10^-4
-
Trong một dây dẫn điện bằng đồng có cường độ dòng điện 10,0 A. Giả sử số electron
-
Đặt hiệu điện thế 6 V vào hai đầu điện trở 3 ôm. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là
-
Đặt một hiệu điện thế 12 V vào giữa hai đầu một điện trở 4,0 ôm thì lượng điện tích chạy
-
Ở Hình 4.3, khi hiệu điện thế U tăng, phát biểu nào sau đây đúng? Điện trở của diode tăng
-
Một dây dẫn kim loại có điện trở R được cắt thành ba đoạn bằng nhau rồi tết lại
-
Cho mạch điện (Hình 4.4), các điện trở R đều bằng nhau. Điện trở tương đương giữa M và N
-
Cường độ dòng điện đi qua một vật dẫn là 6,3 A khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn là 12 V
-
Đồ thị I – U của một vật dẫn được biểu diễn ở Hình 4.5. a) Từ đồ thị có thể suy ra định luật
-
Cho mạch điện (Hình 4.6). Hiệu điện thế U = 12V, điện trở các dây nối không đáng kể
-
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu LED là 2,0 V thì cường độ dòng điện đi qua nó là 20 mA
-
Bảng sau đây là các giá trị của cường độ dòng điện I qua một điện trở tương ứng
-
Cho mạch điện (Hình 4.7). U1=10 V, R1= 10 ôm. Khi biến trở R2 thay đổi giá trị từ 0 V đến 40 V
-
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu của một vật dẫn là 2,00 V, cường độ dòng điện qua nó
-
Cho mạch điện (Hình 4.8). NTC là điện trở nhiệt ngược. R1=5,0 ôm; R2=6,4 ôm
-
Nối điện trở R với hai cực của một pin để có dòng điện chạy qua R. Hiệu điện thế giữa
-
Ở Hình 4.9, các vôn kế V1, V2, V3 có điện trở lần lượt là R, 1,5R và 3R. Đặt vào hai điểm M
-
Một bóng đèn điện được thiết kế để sáng đúng công suất định mức P0 khi hiệu điện thế
-
Hai vật dẫn được nối với cùng một hiệu điện thế. Vật A có điện trở gấp đôi điện trở vật B
-
Mạch điện (Hình 4.10) có mạch ngoài là biến trở R. Đóng khoá K, thay đổi R
-
Một ampe kế và một vôn kế được mắc nối tiếp với một pin. Khi đó, số chỉ của chúng
-
Một acquy được dùng để cấp điện cho bóng đèn pin và đèn đang sáng. Nêu sự chuyển hoá
-
Cho mạch điện (Hình 4.11). Khi ngắt công tắc, vôn kế chỉ 13 V, khi đóng công tắc vôn
-
Ba pin giống hệt nhau, mỗi pin có suất điện động 1,5 V, được mắc nối tiếp với bóng đèn
-
Một pin có suất điện động là 1,5 V và điện trở trong là 0,50 ôm. a) Tính cường độ dòng điện