- Cho mạch điện như Hình 23.10. Cho biết: R1=15 ôm, R2=R3=R4=10 ôm. Điện trở của ampe kế
- Cho đoạn mạch như Hình 23.11. Tính điện trở của đoạn mạch AB, biết các điện trở
- Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển của điện tích
- Quy ước chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các electron
- Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
- Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây? I=đenta Q . đenta t
- Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế
- Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 s khi có điện lượng 30C
- Dòng điện chạy qua một dây dẫn kim loại có cường độ 1 A. Số electron dịch chuyển qua
- Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi với cường độ là 2mA chạy qua
- Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6C chạy qua
- Trong thời gian 4 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn là 2 C
- Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện
- Một dòng điện không đổi chạy qua dây dẫn có cường độ 2A thì sau một khoảng thời gian
- Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 60 muy A
- Nếu trong khoảng thời gian t = 0,1s đầu có điện lượng q = 0,5C và trong thời gian
- Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
- Trong dông sét, một điện tích âm có độ lớn 1C được phóng xuống đất trong khoảng thời gian
- Trong thời gian 30 giây, có một điện lượng 60C chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn
- Số electron qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 1,25.10^19 electron
- Cường độ của dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của bóng đèn là 0,64A
- Mật độ electron tự do trong một đoạn dây nhôm hình trụ là 1,8.10^29 electron/m3
- Chương 4: Dòng điện mạch điện
- Chương 3: Điện trường
- Chương 2: Sóng
- Chương 1: Dao động
- Đối với điện trường xung quanh một điện tích điểm Q đặt trong chân không, độ lớn
- Một điện tích q bay vào trong một điện trường đều theo phương vuông góc với đường
- Dọc theo đường sức điện của một điện tích âm được đặt trong chân không, điện thế sẽ
- Hai tụ điện có điện dung lần lượt C1=2muy F, C2=3muy F ghép song song. Mắc bộ tụ điện đó
- Quạt điện nhà bạn A bị hỏng chiếc tụ điện như Hình III.1 và cần được thay thế
- Để mô tả điện thế trong không gian người ta còn dùng các mặt đẳng thế. Mặt đẳng thế
- a) Hãy nêu đặc điểm của mặt đẳng thế trong điện trường đều. Vẽ hình minh hoạ
- Một nhóm học sinh nghiên cứu cơ chế lái tia điện tử của bản lái tia trong máy dao động kí
- Việc thay đổi vận tốc của electron khi qua bản lái tia như nghiên cứu ở bài III.8 có
- Một máy hàn bu - lông dùng hiệu điện thế 220 V không đổi có bộ tụ điện với điện dung C = 0,09 F
- Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là: điện dung C
- Khi trong phòng thí nghiệm chỉ có một số tụ điện giống nhau với cùng điện dung C
- Hai tụ điện có điện dung lần lượt C1=1 muy F, C2=3 muy F ghép nối tiếp. Mắc bộ tụ điện đó
- Một tụ điện khởi động cho động cơ có các thông số như Hình 21.1. Đơn vị VAC
- Quạt treo tường nhà bạn Nam bị hỏng chiếc tụ điện như Hình 21.2 và cần được thay thế
- Ở bài 21.5, khi bạn Nam ra tới cửa hàng đồ điện để mua tụ điện thay thế cho tụ điện quạt
- Chọn mua hai chiếc tụ điện loại A và một chiếc tụ điện loại B trong bài 21.5 về ghép
- Tính điện tích tối đa mà bộ tụ điện Hình 21.3 có thể tích được trong ngưỡng điện áp theo
- Có hai chiếc tụ điện giống nhau như Hình 21.4. Tụ điện thứ nhất được tích điện
- Tích điện cho tụ như trong hình 21.5 nguồn điện một chiều để có hiệu điện thế U = 100V
- Năng lượng của điện trường trong một tụ điện đã tích được điện tích q không phụ thuộc vào
- Năng lượng của tụ điện bằng công để tích điện cho tụ điện
- Một tụ điện có điện tích bằng Q và ngắt khỏi nguồn, nếu tăng khoảng cách giữa hai bản
- Có bốn chiếc tụ điện như Hình 21.6, hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần về năng lượng
- Công dụng nào sau đây của một thiết bị không liên quan tới tụ điện
- Khi sử dụng một tụ điện loại b và một tụ điện loại c trong Hình 21.6 để ghép thành bộ tụ điện
- Hai tụ điện a và b (Hình 21.7) đã được tích điện lần lượt tới hiệu điện thế Ua = 100 V
- Tính năng lượng được giải phóng (hay công phóng điện) khi ta ghép nối hai tụ điện
- Sử dụng bốn tụ a, b, c, d trong Hình 21.6 để ghép nối thành mạch như Hình 21.8
- Hình 21.9 bị xoá tên đại lượng trên trục tung. Ba đồ thị mô tả sự biến thiên của ba đại lượng
- Hãy tìm hiểu, sưu tầm thông tin, hình ảnh một số tụ điện rồi lựa chọn và sử dụng thông tin
- Đơn vị của điện thế là: vôn (V)
- Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường vecto E
- Biết điện thế tại điểm M trong điện trường đều trái đất là 120 V. Mốc thế năng điện được
