- Hai dây dẫn (1) và (2) được làm từ cùng một loại vật liệu kim loại, có cùng một cường độ
- Hai dòng điện không đổi (1) và (2) có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
- Một lượng kim loại được nấu nóng chảy và kéo thành một đoạn dây dẫn. Cho dòng điện I chạy
- Coi Trái Đất là một quả cầu bán kính 6400 km. Giả sử có một lượng điện tích tương ứng
- Nhôm là loại vật liệu có khối lượng riêng 2,7 tấn/m khối và khối lượng mol nguyên tử là 27 g/mol
- Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công nào nào sau đây
- Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện? Máy khử rung tim
- Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 pF – 200 V. Tụ điện tích trữ được năng lượng tối đa là
- Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế giữa hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện
- Xét các tụ điện giống nhau có điện dung C=20pF. Ghép các tụ điện thành bộ tụ
- Trong một đèn flash chụp ảnh đơn giản, người ta sử dụng một tụ điện để có thể phát ra
- Đối với một tụ điện xác định, năng lượng của tụ điện phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế
- Đối với một tụ điện xác định, năng lượng của tụ điện giảm 9 lần khi điện tích của tụ điện
- Cho một tụ điện có điện dung 3 pF được tích điện đến giá trị 9.10^-6 C. Tính năng lượng
- Tính năng lượng tích trữ của tụ điện trong các trường hợp sau: a) Một tụ điện 5000 muyF được gắn vào
- Đồ thị trong Hình 15.2 cho thấy sự phụ thuộc của U vào Q của một tụ điện
- Một tụ điện A có điện dung 0,6 muyF được gắn vào hai đầu một nguồn điện không đổi
- Trên vỏ tụ điện (1) và (2) lần lượt ghi 4700 muyF - 35V và 3300 muyF - 25V. Tìm hiệu điện thế
- Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện? Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
- Các chất điện môi chứa ít hoặc không có hạt mang điện tự do, không cho (1) ... chạy qua
- Ghép nối tiếp hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1 và C2 (với C1>C2) thành một bộ tụ
- Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000 muyF-63V. Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là
- Hệ nào sau đây có thể coi tương đương như một tụ điện? Hai bản bằng đồng đặt song song rồi được nhúng
- Các thông số được ghi trên các tụ điện trong Hình 14.1 cho biết điều gì
- Có nhận định cho rằng: Để giảm điện dung của một tụ điện bất kì thì ta chỉ cần tăng
- Nối hai bản của tụ điện 1 với hai cực của một nguồn điện không đổi thì hiệu điện thế giữa
- Một tụ điện phẳng không khí được nối với hai cực của một nguồn điện không đổi để
- Điện dung của một tụ điện phẳng thay đổi như thế nào nếu tăng diện tích của hai bản tụ
- Trong một ngày giông bão, xét một đám mây tích điện mang lượng điện tích âm có độ lớn 30 C
- Trong một số bàn phím máy tính, mỗi nút bấm được gắn với một tụ điện phẳng hai bản
- Cho các tụ điện với điện dung C1=C4=3 muyF, C2=C3=6 muy F ban đầu không tích điện được
- Công của lực điện tác dụng lên một điện tích phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
- Điện thế tại một điểm trong (1)... là đại lượng đặc trưng cho (2) ... tại vị trí đó và được xác định bằng
- Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không chính xác? (1) Công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện
- Trong vùng không gian có điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu
- Cho một hạt mang điện dương chuyển động từ điểm A đến điểm B, C, D theo các quỹ đạo
- Một điện tích q chuyển động từ điểm A đến P theo lộ trình như Hình 13.2 (A -> Q -> N -> P)
- Khi thả một electron không có vận tốc ban đầu trong một điện trường đều thì electron
- Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song, tích điện trái dấu. Thả một electron không vận tốc
- Cho một hạt nhân nguyên tử helium chuyển động ngược chiều đường sức điện của một điện trường
- Một hạt bụi mang điện tích q=1 muyC có khối lượng m đang nằm cân bằng trong một điện trường
- Xét một vùng không gian có điện trường đều, cho 3 điểm A, B, C tạo thành một tam giác
- Cho 3 bản kim loại phẳng A, B, C mang điện với bản A và C tích điện âm còn bản B
- Trong vùng không gian giữa hai tấm kim loại phẳng, tích điện trái dấu nhau và cách nhau
- Ống tia âm cực (CRT) là một thiết bị thường được thấy trong dao động kí điện tử
- Cho quả cầu kim loại A mang điện tích qA=3 muyC được giữ cố định trên một giá đỡ cách điện
- Đơn vị của cường độ điện trường là V/m, C/N
- (1) Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm phụ thuộc vào độ lớn điện tích
- Tại mỗi điểm trong điện trường (1)... đường sức điện đi qua. Số lượng đường sức điện
- Trong các hình dưới đây, hình nào biểu diễn điện trường đều
- Cường độ điện trường do hai điện tích dương gây ra tại một điểm M lần lượt có độ lớn là 7 V/m
- Cường độ điện trường do một điện tích Q gây ra tại một điểm M là vecto E
- Cho ba điểm A, B và C theo đúng thứ tự cùng nằm trên một đường sức điện của điện trường
- Hình 12.1 mô tả đường sức điện của các điện tích. Hãy xác định dấu của các điện tích
- Có thể dùng điện tích thử âm để khảo sát cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra
- Đặt một điện tích -3.10^-6 C tại điểm A trong chân không. Xác định cường độ điện trường tại B
- Một điện tích Q đặt trong chân không, cường độ điện trường tại điểm M cách Q là 20 cm
- Sắp xếp độ lớn cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại các điểm A, B, C
- Hai điện tích điểm có giá trị điện tích lần lượt là +3,0 muyC và -5 muyC được đặt tại hai điểm M và N
- Một electron tự do có điện tích và khối lượng lần lượt là -1,6.10^-19C và 9,1.10^-31 kg
