- Sử dụng dàn ý của bài tập 2 trong phần Viết để chuẩn bị bài nói theo đề tài: Giới thiệu một bài thơ chữ Hán
- Quan điểm của bạn về lòng khoan dung. Lập dàn ý cho bài nói của bạn khi tham gia thảo luận
- Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt trang 3
- Viết trang 7
- Nói và Nghe trang 9
- Đọc lại văn bản Tác gia Nguyễn Du trong sách giáo khoa (SGK) Ngữ văn 11, tập hai (tr. 6 – 13)
- Nêu các yếu tố làm nên đặc điểm con người và hình thành cảm hứng sáng tác của Nguyễn Du
- Kẻ bảng vào vở theo gợi ý dưới đây và điền thông tin phù hợp, câu 2 trang 3 SBT Ngữ Văn 11
- Nêu những nội dung cơ bản của tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều
- Dựa vào văn bản Tác gia Nguyễn Du, hãy chỉ ra những sáng tạo của tác giả Truyện Kiều
- Với Truyện Kiều, Nguyễn Du đã đạt được những thành tựu gì ở phương diện nghệ thuật xây dựng
- Đọc lại văn bản Trao duyên trong SGK Ngữ văn 11, tập hai (tr. 14 – 15) đoạn thơ từ câu 711
- Nhận xét sau đây về các hình thức ngôn ngữ xuất hiện trong đoạn thơ đúng hay sa
- Nhận xét nào đúng với nội dung hàm chứa trong lời hỏi hạn của Thúy Văn dành cho Thuý Kiều
- Điều gì thôi thúc Thuý Kiều trao duyên cho Thuý Vân
- Vì sao khi nói lời trao duyên, Thuý Kiều lại lựa chọn vị thế của người chịu ơn
- Lời trao duyên đã thể hiện trạng thái tâm lí nào của nhân vật Thuý Kiều? Chỉ ra những biểu hiện
- Phân tích nghệ thuật xây dựng ngôn ngữ nhân vật của tác giả trong đoạn thơ
- Nhận xét về cách sử dụng các từ Hán Việt tương tư, keo loan trong hai câu thơ sau
- Đọc lại văn bản Trao duyên trong SGK Ngữ văn 11, tập hai (tr. 15 – 16), đoạn thơ từ câu 735
- Thuý Kiều đã trao lại cho Thuý Vân những kỉ vật gì? Từng kỉ vật ấy gắn với kỉ niệm nào của tình yêu
- Tóm tắt nội dung lời Thuý Kiều dặn dò Thuý Vân khi trao kỉ vật
- Chỉ ra những điểm mâu thuẫn giữa lời Thuý Kiều dặn dò khi trao kỉ vật với lời nhờ cậy
- Cảm xúc, tâm trạng của Thuý Kiều khi trao kỉ vật cho Thuý Vân có gì thay đổi so với khi
- Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đối trong câu thơ: Mai sau dù có bao giờ,/ Đốt lò hương ấy
- So sánh nội dung đoạn trích của văn bản Trao duyên trong SGK Ngữ văn 11, tập hai (tr. 15)
- Nêu các chi tiết, sự việc tương đồng được miêu tả trong hai đoạn trích
- Chỉ ra các chi tiết có trong đoạn trích của Kim Vân Kiều truyện đã được Nguyễn Du lược bỏ
- Chỉ ra các chi tiết không có trong đoạn trích của Kim Vân Kiều truyện đã được Nguyễn Du
- Khi trao kỉ vật, tâm trạng của nhân vật Thuý Kiều trong hai đoạn trích có gì khác biệt
- Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đối trong các câu thơ sau: Duyên này thì giữ vật này của chung
- Đọc lại bốn câu thơ đầu (phiên âm và bản dịch) văn bản Độc Tiểu Thanh kí trong SGK Ngữ văn 11
- Trong các từ ngữ có chứa yếu tố thành sau đây, yếu tố thành trong từ ngữ nào
- Chọn phương án đúng nhất thể hiện cách hiểu của dịch giả Vũ Tam Tập về câu thơ thứ hai
- Tra từ điển và giải thích nghĩa của từ độc được tác giả sử dụng trong câu thơ thứ hai
- Chỉ ra biểu hiện của biện pháp tu từ đối (đối về thanh điệu, từ loại, cấu trúc ngữ pháp) trong hai câu thực
- Có ý kiến cho rằng: Trong hai câu thực, tác giả đề cập đến số phận chung của son phấn
- Hãy khái quát nội dung của bốn câu thơ đầu, câu 6 trang 6 sbt Ngữ văn 11
- Đọc lại bốn câu thơ sau (phiên âm và bản dịch) văn bản Độc Tiểu Thanh kí trong SGK Ngữ văn 11
- Giải thích ý nghĩa của từ cổ kim trong nguyên văn. Ý nghĩa của từ này gợi cho bạn hiểu
- Theo logic ý của câu 6, cụm từ ngã tự cư (ta tự đặt mình vào, ta tự ở trong,...) ở vế sau
- Hãy chỉ ra biểu hiện thất niêm trong câu 7. Bạn có nhận xét gì về hiện tượng này
- Có ý kiến cho rằng, nội dung câu 6 của bài thơ rất gần gũi với cảm xúc của nhà thơ Bạch Cư Dị
- So sánh nội dung của hai câu kết với bản dịch thơ của Vũ Tam Tập được giới thiệu trong SGK
- Bài 6: Nguyễn Du – Những điều trông thấy mà đau đớn lòng
- Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt trang 24
- Viết trang 29
- Nói và Nghe trang 29
- Đọc lại phần tóm tắt bi kịch Hăm lét và văn bản Sống, hay không sống đó là vấn đề
- Ba lớp kịch ở phần đầu đoạn trích Sống, hay không sống - đó là vấn đề đã cung cấp
- Nêu ý nghĩa của phép đối lập – tương phản và sự xuất hiện của câu hỏi trong hai câu đầu
- Vì sao đối với Hăm-lét, cái chết không phải là sự giải thoát khỏi mọi đau khổ
- Xác định ý nghĩa của biện pháp liệt kê trong câu sau: Bởi vì, ai là người có thể chịu đựng
- Phân tích sự tương ứng về nội dung giữa các lời thoại trước và sau màn độc thoại Sống
- Phải chăng mục tiêu hành động của Hăm-lét chỉ là trả thù cho cái chết của vua cha
- Đọc đoạn trích sau trong bi kịch Hăm-lét (cảnh 2, hồi II) và trả lời các câu hỏi
- Hăm-lét có đồng tình với lời nhận xét thế gian đã trở nên lương thiện cả của Rô-den-cran không
- Vì sao Hăm-lét xem Đan Mạch là chốn ngục thất? Rô-den-cran và Ghin-đơn-xtơn đóng vai trò gì
- Thái độ của Hăm-lét về thực tại mâu thuẫn với lí tưởng cao đẹp về con người của nhân vật thế nào
- Câu nói Chính mơ mộng cũng chỉ là hình bóng cho thấy sự ý thức của Hãm-lét về những lí tưởng
