Giải SBT Địa lí 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Dân tộc và dân số

Với giải sách bài tập Địa lí 9 Bài 1: Dân tộc và dân số sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Địa lí 9 Bài 1.

1 639 10/08/2026


Giải SBT Địa lí 9 Bài 1: Dân tộc và dân số

Câu 1 trang 4 SBT Địa Lí 9: Lựa chọn đáp án đúng.

a) Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm các dân tộc Việt Nam?

A. Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ cao nhất, khoảng 60% trong tổng số dân nước ta.

B. Các dân tộc sinh sống trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

C. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi.

D. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.

b) Năm 2021, người Việt Nam sinh sống, làm việc, học tập ở nước ngoài là

A. hơn 4 triệu người.

B. hơn 5 triệu người.

C. hơn 6 triệu người.

D. hơn 7 triệu người.

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: A

Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ cao nhất, khoảng 85% trong tổng số dân nước ta.

b) Đáp án đúng là: B

Năm 2021, người Việt Nam sinh sống, làm việc, học tập ở nước ngoài là hơn 5 triệu người.

Câu 2 trang 4 SBT Địa Lí 9: Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải cho phù hợp về sự phân bố chủ yếu của một số dân tộc ở Việt Nam.

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải cho phù hợp về sự phân bố chủ yếu của một số dân tộc ở Việt Nam

Lời giải:

1 – b

2 – d

3 – a

4 – c

Câu 3 trang 5 SBT Địa Lí 9: Điền thông tin vào các vị trí còn khuyết cho phù hợp về đặc điểm dân tộc và dân số ở Việt Nam.

a) Nước ta có (1).............. dân tộc, trong đó người Kinh chiếm đa số với (2)...........% tổng số dân.

b) Quá trình phát triển kinh tế trên cả nước, chính sách chuyển cư làm cho phân bố dân tộc ở Việt Nam (3)..............

c) Các dân tộc ở Việt Nam ngày càng phân bố (4).............. trên lãnh thổ.

d) Các vùng (5)......... có nhiều dân tộc cùng sinh sống.

e) Năm 2021, số dân nước ta là (6)............. triệu người, đứng thứ (7)......... trên thế giới và thứ (8).............. trong khu vực Đông Nam Á.

Lời giải:

(1) 54

(2) 85

(3) thay đổi

(4) đan xen

(5) Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

(6) 98,5

(7) 15

(8) 3

Câu 4 trang 5 SBT Địa Lí 9: Cho bảng số liệu sau:

SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989 – 2021

Năm

1989

1999

2009

2021

Số dân (triệu người)

64,4

76,5

86,0

98,5

Tỉ lệ tăng dân số (%)

2,10

1,51

1,06

0,94

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021.

b) Nhận xét về số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021. Giải thích.

Lời giải:

a) Vẽ biểu đồ:

Cho bảng số liệu sau: Vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021

b) - Nhận xét:

+ Số dân có xu hướng tăng. Năm 2021, số dân nước ta đạt 98,5 triệu người, tăng 34,1 triệu người so với năm 1989. Như vậy, trung bình mỗi năm nước ta tăng khoảng 1 triệu người.

+ Tỉ lệ dân số có xu hướng giảm. Năm 2021, tỉ lệ dân số nước ta là 0,94%, giảm 1,16% so với năm 1989.

- Giải thích: Tỉ lệ tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm do kết quả của công tác kế hoạch hóa gia đình, nhiều gia đình lựa chọn sinh một con,... Tuy nhiên, nước ta có quy mô dân số đông nên mỗi năm dân số vẫn tăng khoảng 1 triệu người.

Câu 5 trang 5 SBT Địa Lí 9: Cho đoạn thông tin sau:

 Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên người cao tuổi Việt Nam tăng nhanh cả về số lượng và tỉ lệ. Từ năm 1999 đến năm 2021, số người cao tuổi tăng thêm hơn 5 triệu người và tỉ lệ trong tổng dân số tăng 2,5%. Tốc độ tăng người cao tuổi nhanh hơn tốc độ tăng dân số. Năm 1999, tỉ số giới tính của nước ta là 96,4%, năm 2021 là 99,4%. Tỉ số giới tính ở nhóm tuổi dưới 15 cao và tăng nhanh, kéo tỉ số giới tính của dân số tăng lên. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh rất cần được quan tâm, năm 2021 có 112 bé trai/100 bé gái.

a) Lựa chọn đáp án đúng.

Đoạn văn bản trên đề cập đến nội dung dân số nào sau đây?

A. Quy mô dân số.

B. Gia tăng dân số.

C. Cơ cấu dân số.

D. Phân bố dân cư.

b) Theo đoạn văn bản trên, xu hướng thay đổi theo nhóm tuổi của dân số nước ta là gì?

c) Nhận xét về tỉ số giới tính của nước ta.

d) Theo em, số lượng và tỉ lệ người cao tuổi tăng nhanh dẫn đến khó khăn gì cho kinh tế – xã hội nước ta?

Lời giải:

b) Xu hướng già hóa dân số.

c) Từ năm 1999 đến năm 2021, tỉ số giới tính của nước ta đang dần tiến tới mức cân bằng (khoảng 99 nam/100 nữ, năm 2021). Tuy nhiên, có sự mất cân bằng tỉ số giới tính khi sinh, năm 2021 là 112 bé trai/100 bé gái.

d) Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi tăng nhanh dẫn đến các khó khăn cho kinh tế - xã hội như:

- Chi phí chăm sóc sức khỏe cao, gây áp lực cho hệ thống y tế và ngân sách quốc gia.

- Lực lượng lao động giảm do nhiều người già nghỉ hưu, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.

- Cần nhiều nguồn lực hơn để hỗ trợ người cao tuổi về tài chính, nhà ở, chăm sóc sức khỏe.

- Thiếu nhân lực cho các nghành nghề vì sự mất cân bằng giữa người trẻ và người già.

- Cần lối sống, môi trường phù hợp với người cao tuổi.

Câu 6 trang 6 SBT Địa Lí 9: Tìm hiểu và trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc ở nước ta.

Lời giải:

Đặc điểm phân bố của dân tộc Tày ở Việt Nam

- Khu vực tập trung chính:

+ Các tỉnh miền núi phía Bắc: Dân tộc Tày sinh sống chủ yếu ở các tỉnh như: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Quảng Ninh.

+ Các vùng trung du: Một số lượng không nhỏ người Tày cũng sinh sống ở các vùng trung du của các tỉnh trên.

- Những thay đổi trong phân bố dân cư:

+ Di cư: Trong những năm gần đây, một số người Tày đã di cư đến các thành phố lớn để tìm kiếm việc làm và cơ hội phát triển.

+ Chính sách của nhà nước: Các chính sách của nhà nước về dân tộc, vùng miền đã tạo điều kiện thuận lợi cho người Tày phát triển kinh tế - xã hội.

Xem thêm lời giải Sách bài tập Địa lí lớp 9 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Bài 3: Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng

Bài 4: Nông nghiệp

Bài 5: Lâm nghiệp và thuỷ sản

Bài 6: Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả

Xem thêm tài liệu Địa lí lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Giáo án điện tử Dân tộc và dân số lớp 9

Giáo án Dân tộc và dân số lớp 9

Giải SGK Địa lí 9 Bài 1: Dân tộc và dân số

1 639 10/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: