Tìm kiếm
Phụ lục: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-52:2010
| Số hiệu: | TCVN7447-5-52:2010 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Nơi ban hành: | *** | Người ký: | *** |
| Ngày ban hành: | Đang cập nhật | Ngày hiệu lực: | *** |
| Lĩnh vực: | *** | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
| ICS: | 13.260, 91.140.50 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
(quy định)
Bảng A.52.1 – Phương pháp lắp đặt liên quan đến ruột dẫn và cáp
|
Ruột dẫn và cáp |
Phương pháp lắp đặt |
||||||||
|
Không có cơ cấu dùng để cố định |
Kẹp trực tiếp |
Hệ thống đường ống |
Hệ thống hộp cáp (kể cả hộp chân tường, hộp lắp bằng mặt với sàn) |
Hệ thống ống dẫn cáp |
Thang cáp, máng cáp, côngxon giữ cáp |
Trên cái cách điện |
Sợi dây đỡ |
||
|
Ruột dẫn trần |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
+ |
- |
|
|
Ruột dẫn có cách điện b |
- |
- |
+ |
+ a |
+ |
- |
+ |
- |
|
|
Cáp có bọc (kể cả áo giáp và cách điện bằng vô cơ) |
Nhiều lõi |
+ |
+ |
+ |
+ |
+ |
+ |
0 |
+ |
|
Một lõi |
0 |
+ |
+ |
+ |
+ |
+ |
0 |
+ |
|
|
+ Được phép. - Không được phép 0 Không áp dụng, hoặc thường không sử dụng trong thực tế. a Ruột dẫn có cách điện được chấp nhận nếu hệ thống hộp cáp cung cấp cấp bảo vệ tối thiểu là IP4X hoặc IPXXD và nếu chỉ có thể tháo nắp bằng dụng cụ hoặc hành động có chủ ý. b Ruột dẫn có cách điện được sử dụng làm dây bảo vệ hoặc dây liên kết bảo vệ có thể sử dụng bất kỳ phương pháp lắp đặt thích hợp và không cần đặt trong hệ thống đường ống, hệ thống hộp cáp hoặc hệ thống ống dẫn cáp. |
|||||||||
Bảng A.52.2 – Lắp đặt hệ thống đi dây
|
Trường hợp |
Phương pháp lắp đặt |
||||||||
|
Không có cơ cấu dùng để cố định |
Kẹp trực tiếp |
Hệ thống đường ống |
Hệ thống hộp cáp (kể cả hộp chân tường, hộp lắp bằng mặt với sàn) |
Hệ thống ống dẫn cáp |
Thang cáp, máng cáp, côngxon giữ cáp |
Trên cái cách điện |
Sợi dây đỡ |
||
|
Các khoảng trống trong kết cấu |
Tiếp cận được |
40 |
33 |
41,42 |
6,7,8, 9,12 |
43, 44 |
30, 31, 32, 33, 34 |
- |
0 |
|
Không tiếp cận được |
40 |
0 |
41, 42 |
0 |
43 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Kênh cáp |
56 |
56 |
54,55 |
0 |
|
30, 31, 32, 34 |
- |
- |
|
|
Chôn trong đất |
72, 73 |
0 |
70, 71 |
- |
70, 71 |
0 |
- |
- |
|
|
Chôn ngầm vào kết cấu |
57, 58 |
3 |
1, 2, 59, 60 |
50, 51, 52, 53 |
46, 45 |
0 |
- |
- |
|
|
Lắp đặt nổi |
- |
20, 21, 22, 23, 33 |
4, 5 |
6, 7, 8, 9, 12 |
6, 7, 8, 9 |
30, 31, 32, 34 |
36 |
- |
|
|
Trên không/tự do trong không khí |
- |
33 |
0 |
10, 11 |
10, 11 |
30, 31, 32, 34 |
36 |
35 |
|
|
Khung cửa sổ |
16 |
0 |
16 |
0 |
0 |
0 |
- |
- |
|
|
Nẹp |
15 |
0 |
15 |
0 |
0 |
0 |
- |
- |
|
|
Ngâm trong nước |
+ |
+ |
+ |
- |
+ |
0 |
- |
- |
|
|
- Không được phép. 0 Không áp dụng, hoặc thường không sử dụng trong thực tế. + Theo hướng dẫn của nhà chế tạo. |
|||||||||
|
CHÚ THÍCH: Con số trong từng ô, ví dụ 40, 46 liên quan đến số của phương pháp lắp đặt trong Bảng A.52.3. |
|||||||||
Bảng A.52.3 – Ví dụ về phương pháp lắp đặt dùng làm hướng dẫn để đạt được khả năng mang dòng
|
Số hạng mục |
Phương pháp lắp đặt |
Mô tả |
Phương pháp lắp đặt chuẩn cần sử dụng để có được khả năng mang dòng (xem Phụ lục B) |
|
1 |
|
Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp một lõi đi trong đường ống đặt trong tường cách nhiệt a, c |
A1 |
|
2 |
|
Cáp nhiều lõi đi trong đường ống đặt trong tường cách nhiệt a, c |
A2 |
|
3 |
|
Cáp nhiều lõi đặt trực tiếp trong tường cách nhiệt a, c |
A1 |
|
4 |
|
Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp một lõi đi trong đường ống đặt trên tường gỗ hoặc khối xây hoặc cách tường nhỏ hơn 0,3 x đường kính đường ống c |
B1 |
|
5 |
|
Cáp nhiều lõi đi trong đường ống đặt trên tường gỗ hoặc khối xây hoặc cách tường nhỏ hơn 0,3x đường kính đường ốngc |
B2 |
|
6 7 |
|
Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp một lõi đi trong hộp cáp (kể cả hộp nhiều ngăn chứa) trên tường gỗ hoặc khối xây - chạy theo chiều ngang b - chạy thẳng đứng b, c |
B1 |
|
8 9 |
|
Cáp nhiều lõi trong hộp cáp (kể cả hộp cáp có nhiều ngăn chứa) trên tường bằng gỗ hoặc bằng khối xây) - chạy theo chiều ngang b - chạy thẳng đứng b, c |
Đang xem xét d Có thể sử dụng phương pháp B2 |
|
CHÚ THÍCH 1: Hình minh họa không dự định vẽ sản phẩm thực tế hoặc phương pháp lắp đặt mà chỉ thể hiện phương pháp được mô tả. CHÚ THÍCH 2: Tất cả các chú thích có ở cuối Bảng A.52.3. |
|||
|
10 |
|
Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp một lõi trong các hộp cáp treo b |
B1 |
|
11 |
Cáp nhiều lõi trong các hộp cáp treo b |
B2 |
|
|
12 |
|
Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp một lõi chạy trong khối đúc sẵn c,e |
A1 |
|
15 |
|
Ruột dẫn có cách điện đặt trong đường ống hoặc cáp một lõi hoặc cáp nhiều lõi đặt trong khung cửa ra vào c, f |
A1 |
|
16 |
|
Ruột dẫn có cách điện đặt trong đường ống hoặc cáp một lõi hoặc cáp nhiều lõi đặt trong khung cửa sổ c, f |
A1 |
|
20 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi: - cố định trên tường gỗ hoặc khối xây hoặc cách tường nhỏ hơn 0,3 x đường kính cáp c |
C |
|
21 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi: - cố định trực tiếp dưới trần gỗ hoặc trần bêtông |
C, với điểm 3 của Bảng B.52.17 |
|
22 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi: - đặt cách trần |
Đang xem xét Có thể sử dụng phương pháp E |
|
23 |
|
Hệ thống lắp đặt cố định của thiết bị sử dụng điện kiểu treo |
C, với điểm 3 của Bảng B.52.17 |
|
30 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi: Lắp trên mảng không đục lỗ chạy theo chiều ngang hoặc thẳng đứng c, h |
C, với điểm 2 của Bảng B.52.17 |
|
31 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi: Lắp trên mảng đục lỗ chạy theo chiều ngang hoặc chiều thẳng đứng c, h CHÚ THÍCH: Xem 52.6.2 để có mô tả |
E hoặc F |
|
32 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi: Lắp trên côngxon hoặc trên máng dạng mắt lưới chạy theo chiều ngang hoặc thẳng đứng c, h |
E hoặc F |
|
33 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi: Đặt cách tường lớn hơn 0,3 lần đường kính cáp |
E hoặc F hoặc phương pháp Gg |
|
34 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi: Lắp trên thang c |
E hoặc F |
|
35 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi: Treo bằng sợi dây hoặc kết hợp với sợi dây đỡ hoặc dây treo |
E hoặc F |
|
36 |
|
Dây trần hoặc có cách điện lắp trên cái cách điện |
G |
|
40 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi lắp trong hốc rỗng c, h, i |
1,5 De ≤ V < 5 De B2 5 De ≤ V < 20 De B1 |
|
41 |
|
Ruột dẫn có cách điện chạy trong đường ống đặt trong hốc rỗng c, i, j, k |
1,5 De ≤ V < 20 De B2 V ≥ 20 De B1 |
|
42 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi chạy trong đường ống đặt trong hốc rỗng c,k |
Đang xem xét Có thể sử dụng như sau: 1,5 De ≤ V < 20 De B2 V ≥ 20 De B1 |
|
43 |
|
Ruột dẫn có cách điện chạy trong ống dẫn cáp đặt trong hốc rỗng c, i, j, k |
1,5 De ≤ V < 20 De B2 V ≥ 20 De B1 |
|
44 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi chạy trong ống dẫn cáp đặt trong hốc rỗng c, k |
Đang xem xét Có thể sử dụng như sau: 1,5 De ≤ V < 20 De B2 V ≥ 20 De B1 |
|
45 |
|
Ruột dẫn có cách điện chạy trong ống dẫn cáp đặt trong khối xây có nhiệt trở không lớn hơn 2 0C.m/W c, h, i |
1,5 De ≤ V < 5 De B2 5 De ≤ V < 50 De B1 |
|
46 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi chạy trong ống dẫn cáp đặt trong khối xây có nhiệt trở không lớn hơn 2 0C.m/W c |
Đang xem xét Có thể sử dụng như sau: 1,5 De ≤ V < 20 De B2 V ≥ 20 De B1 |
|
47 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi: - trong trần rỗng - trong sàn được nâng cao h, i |
1,5 De ≤ V < 5 De B2 5 De ≤ V < 50 De B1 |
|
50 |
|
Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp một lõi chạy trong hộp cáp lắp bằng mặt với sàn c, h, i |
B1 |
|
51 |
|
Cáp nhiều lõi chạy trong hộp cáp lắp bằng mặt với sàn |
B2 |
|
52 |
|
Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp một lõi chạy trong hộp cáp lắp bằng mặt c |
B1 |
|
53 |
Cáp nhiều lõi chạy trong hộp cáp lắp bằng mặt c |
B2 |
|
|
54 |
|
Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp một lõi chạy trong đường ống trong kênh cáp không có thông gió chạy theo chiều ngang hoặc thẳng đứng c, i, l, n |
1,5 De ≤ V < 20 De B2 V ≥ 20 De B1 |
|
55 |
|
Ruột dẫn có cách điện chạy trong đường ống đặt trong kênh cáp hở hoặc có thông gió đặt trong sàn m, n |
B1 |
|
56 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi có vỏ bọc chạy trong kênh cáp hở hoặc có thông gió chạy theo chiều ngang hoặc thẳng đứng n |
B1 |
|
57 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi đặt trực tiếp trong khối xây có nhiệt trở không lớn hơn 2 OC.m/W Không có bảo vệ cơ bổ sung o, p |
C |
|
58 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi đặt trực tiếp trong khối xây có nhiệt trở không lớn hơn 2 OC.m/W Có bảo vệ cơ bổ sung o, p
|
C |
|
59 |
|
Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp một lõi chạy trong đường ống đặt trong khối xây p |
B1 |
|
60 |
|
Cáp nhiều lõi trong đường ống đặt trong khối xây p |
B2 |
|
70 |
|
Cáp nhiều lõi chạy trong đường ống hoặc trong ống dẫn cáp đặt trong đất |
D1 |
|
71 |
|
Cáp một lõi chạy trong đường ống hoặc trong ống dẫn cáp đặt trong đất |
D1 |
|
72 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi có vỏ bọc đặt trực tiếp trong đất - không có bảo vệ cơ bổ sung q |
D2 |
|
73 |
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi có vỏ bọc đặt trực tiếp trong đất - có bảo vệ cơ bổ sung q |
D2 |
|
a Lớp bên trong của tường có độ dẫn nhiệt không nhỏ hơn 10 W/m2.oC. b Giá trị đưa ra cho phương pháp lắp đặt B1 và B2 trong Phụ lục B dùng cho mạch đơn. Trong trường hợp có nhiều hơn một mạch điện trong hộp, có thể áp dụng hệ số suy giảm nhóm đưa ra trong Bảng B.52.17, bất kể có tấm chắn hoặc vách ngăn bên trong hay không. c Phải cẩn thận trong trường hợp cáp chạy theo chiều thẳng đứng và thông gió bị hạn chế. Nhiệt độ môi trường xung quanh tại phần trên cùng của đoạn thẳng đứng có thể tăng đáng kể. Vấn đề này đang được xem xét. d Có thể sử dụng các giá trị dùng cho phương pháp chuẩn B2. e Điện trở nhiệt của vỏ bọc được xem là kém do vật liệu kết cấu và khoảng không gian có thể có. Trong trường hợp kết cấu là tương đương về nhiệt với các phương pháp lắp đặt 6 hoặc 7 thì có thể sử dụng phương pháp B1. f Điện trở nhiệt của vỏ bọc được xem là kém do vật liệu kết cấu và khoảng không gian có thể có. Trong trường hợp kết cấu là tương đương về nhiệt với các phương pháp lắp đặt 6, 7, 8 hoặc 9 thì có thể sử dụng phương pháp chuẩn B1 hoặc B2. g Cũng có thể sử dụng các hệ số trong Bảng B.52.17. h De là đường kính ngoài của cáp nhiều lõi. - 2.2 x đường kính cáp khi ba cáp một lõi được liên kết thành tam giác, hoặc - 3 x đường kính cáp khi ba cáp một lõi được bố trí ở dạng phẳng. V là kích thước hoặc đường kính nhỏ hơn của đường ống khối xây hoặc hốc rỗng, hoặc chiều sâu thẳng đứng của đường ống hình chữ nhật, hốc trong sàn hoặc trần hoặc kênh. Chiều sâu của kênh quan trọng hơn chiều rộng. i De là đường kính ngoài của đường ống hoặc độ sâu theo chiều thẳng đứng của ống dẫn cáp. l De là đường kính ngoài của đường ống. m Đối với cáp nhiều lõi được lắp đặt trong phương pháp 55, sử dụng khả năng mang dòng đối với phương pháp chuẩn B2. n Các phương pháp lắp đặt này chỉ nên sử dụng trong khu vực chỉ cho người có thẩm quyền tiếp cận để có thể ngăn ngừa sự suy giảm khả năng mang dòng và nguy hiểm cháy do tích lũy mảnh vụn. o Đối với cáp có ruột dẫn không lớn hơn 16 mm2, khả năng mang dòng có thể cao hơn. p Điện trở nhiệt của khối xây không lớn hơn 2 oC.m/W, thuật ngữ “khối xây” được dùng bao gồm khối xây bằng gạch, bê tông, thạch cao và tương tự (không phải các vật liệu cách nhiệt). q Việc đưa cáp được đi ngầm trực tiếp vào hạng mục này là thỏa đáng khi nhiệt trở của đất vào khoảng 2.5 oC.m/W. Đối với nhiệt trở của đất thấp hơn, khả năng mang dòng đối với cáp đi ngầm trực tiếp cao hơn đáng kể so với cáp trong đường ống. |
|||
(tham khảo)
B.52.1. Giới thiệu
Các khuyến cáo ở phụ lục này đưa ra làm căn cứ về sự phụ hợp của ruột dẫn và cách điện khi phải chịu các ảnh hưởng nhiệt do mang dòng điện dài hạn trong vận hành bình thường. Những lưu ý còn lại ảnh hưởng đến việc chọn diện tích mặt cắt của ruột dẫn, như các yêu cầu về bảo vệ chống điện giật (TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41)), bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt (TCVN 7447-4-42 (IEC 60364-4-42)), bảo vệ chống quá dòng (TCVN 7447-4-43 (IEC 60364-4-43)), sụt áp (Điều 525 của tiêu chuẩn này), và nhiệt độ giới hạn cho các dấu nối của thiết bị mà ruột dẫn được nối đến (Điều 526 của tiêu chuẩn này).
Hiện tại, phụ lục này liên quan đến cáp và ruột dẫn có cách điện loại không có áo giáp, có điện áp danh nghĩa không quá 1kV xoay chiều hoặc 1,5 kV một chiều. Phụ lục này có thể được áp dụng cho cáp nhiều lõi có áo giáp nhưng không áp dụng cho cáp một lõi có áo giáp.
CHÚ THÍCH 1 Nếu sử dụng cáp một lõi có áo giáp, có thể làm giảm đáng kể khả năng mang dòng so với yêu cầu nêu trong phụ lục này. Cần tham khảo nhà cung cấp cáp. Điều này cũng áp dụng cho cáp một lõi không có áo giáp chạy trong ống kim loại đơn tuyến (xem 521.5).
CHÚ THÍCH 2 Nếu sử dụng cáp nhiều lõi có áo giáp thì các giá trị của phụ lục này sẽ mang khía cạnh an toàn.
CHÚ THÍCH 3 Khả năng mang dòng của ruột dẫn có cách điện cũng giống như cáp một lõi.
Các giá trị trong Bảng B.52.2 đến B.52.13 áp dụng cho cáp không có áo giáp và được rút ra theo các phương pháp nêu ở bộ tiêu chuẩn IEC 60287 sử dụng các kích thước như quy định trong TCVN 5935 (IEC 60502) và điện trở ruột dẫn nêu ở TCVN 6612 (IEC 60228). Các biến đổi thực tế đã biết trong kết cấu cáp (ví dụ hình dạng của ruột dẫn) và dung sai chế tạo tạo ra độ phân tán kích thước có thể có và do đó dẫn đến phân tán khả năng mang dòng đối với từng cỡ ruột dẫn. Khả năng mang dòng lập thành bảng đã được lựa chọn phải sao cho có tính đến các giá trị phân tán này một cách an toàn để khi vẽ đồ thị theo diện tích mặt cắt của ruột dẫn thì nằm trên một đường cong trơn.
Đối với cáp nhiều lõi có diện tích mặt cắt của ruột dẫn bằng 25 mm2 hoặc lớn hơn, cho phép ruột dẫn có dạng tròn hoặc định hình. Các giá trị lập bảng được rút ra từ các kích thước thích hợp của ruột dẫn định hình.
B.52.2. Nhiệt độ môi trường xung quanh
B.52.2.1. Khả năng mang dòng lập thành bảng trong phụ lục này giả thiết nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn như dưới đây:
- đối với ruột dẫn có cách điện và cáp đi trong không khí, bất kể phương pháp lắp đặt: 30oC.
- đối với cáp ngầm, đặt trực tiếp trong đất hoặc chạy trong ống dẫn đặt trong đất: 20 oC.
B.52.2.2. Trong trường hợp nhiệt độ môi trường xung quanh trong vị trí dự kiến của ruột dẫn có cách điện hoặc cáp khác với nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn, hệ số hiệu chuẩn thích hợp nêu trong Bảng B.52.14 và B.52.15 phải được áp dụng cho các giá trị của khả năng mang dòng đưa ra trong Bảng B.52.2 đến B.52.13. Đối với cáp ngầm, không cần hiệu chỉnh thêm nếu nhiệt độ của đất vượt quá nhiệt độ môi trường xung quanh được chọn đến 5 oC chỉ trong vài tuần trong một năm.
CHÚ THÍCH: Đối với cáp và ruột dẫn có cách điện đặt trong không khí, trong trường hợp nhiệt độ môi trường xung quanh đôi khi vượt quá nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn, việc sử dụng khả năng mang dòng lập thành bảng mà không cần hiệu chỉnh đang được xem xét.
B.52.2.3. Hệ số hiệu chỉnh trong Bảng B.52.14 và B.52.15 không tính đến độ tăng nhiệt, nếu có, do bức xạ mặt trời hoặc bức xạ hồng ngoại khác. Trong trường hợp cáp hoặc ruột dẫn có cách điện phải chịu bức hạ này, khả năng mang dòng có thể được rút ra bằng phương pháp quy định ở bộ tiêu chuẩn IEC 60287.
B.52.3. Nhiệt trở đất
Khả năng mang dòng lập thành bảng trong phụ lục này dùng cho cáp đặt trong đất liên quan đến nhiệt trở đất bằng 2,5 oC.m/W. Giá trị này được xem là một phòng ngừa cần thiết để sử dụng rộng rãi khi loại đất và vị trí địa lý không xác định (xem IEC 60287-3-1).
Ở các vị trí mà nhiệt trở đất thực tế cao hơn 2,5 K.m/W thì cần giảm khả năng mang dòng một cách thích hợp hoặc thay đất xung quanh cáp bằng vật liệu thích hợp hơn. Có thể nhận biết các trường hợp này khi tình trạng của đất là rất khô. Hệ số hiệu chỉnh đối với nhiệt trở khác 2,5 K.m/W được nêu trong Bảng B.52.16.
CHÚ THÍCH: Khả năng mang dòng lập thành bảng trong phụ lục này dùng cho cáp trong đất dự kiến chỉ liên quan đến cáp chạy trong và xung quanh công trình. Đối với hệ thống lắp đặt khác, trong trường hợp kiểm tra thiết lập nhiều giá trị chính xác hơn của nhiệt trở đất thích hợp đối với tải cần mang, các giá trị khả năng mang dòng có thể được rút ra từ phương pháp tính toán nêu ở bộ tiêu chuẩn IEC 60287 hoặc có được từ nhà chế tạo cáp.
B.52.4. Nhóm có nhiều hơn một mạch điện
B.52.4.1. Hệ thống lắp đặt từ loại A đén loại D trong Bảng B.52.1
Khả năng mang dòng nêu trong Bảng B.52.2 đến B.52.7 liên quan đến các mạch đơn lẻ gồm nhiều ruột dẫn dưới đây:
- hai ruột dẫn có cách điện hoặc hai cáp một lõi, hoặc một cáp hai lõi;
- ba ruột dẫn có cách điện hoặc ba cáp một lõi, hoặc một cáp ba lõi.
Trong trường hợp có nhiều ruột dẫn có cách điện hoặc cáp, không thuộc loại cáp trần cách điện bằng vô cơ không chạm tới được, được lắp đặt trong cùng nhóm, phải áp dụng các hệ số suy giảm theo nhóm quy định trong Bảng B.52.17 đến B.52.19.
B.52.4.2. Hệ thống lắp đặt loại E và F trong Bảng B.52.1
Khả năng mang dòng theo các bảng từ B.52.8 đến B.52.13 liên quan đến các phương pháp lắp đặt chuẩn.
Đối với hệ thống lắp đặt trên máng cáp có đục lỗ, thanh đỡ cáp và tương tự, khả năng mang dòng đối với một mạch điện và nhóm mạch điện có được bằng cách lấy khả năng mang dòng được đưa ra cho bố trí ruột dẫn có cách điện hoặc cáp liên quan trong không khí tự do, như chỉ ra trong Bảng B.52.8 đến B.52.13 với hệ số suy giảm hệ thống lặp đặt và nhóm nêu trong bảng B.52.20 và B.52.21. Không yêu cầu hệ số suy giảm theo nhóm cho cáp cách điện bằng vô cơ không chạm tới được, xem Bảng B.52.7 và B.52.9.
Các chú thích dưới đây liên quan đến B.52.4.1 và B.52.4.2:
CHÚ THÍCH 1: Hệ số suy giảm theo nhóm được tính là trung bình của dãy các cỡ ruột dẫn, loại cáp và điều kiện lắp đặt cần xét. Cần lưu ý đến các chú thích dưới từng bảng. Trong một số trường hợp, có thể có tính toán chính xác hơn.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số suy giảm theo nhóm được tính dựa trên cơ sở là nhóm gồm các ruột dẫn có cách điện hoặc cáp mang tải đồng đều như nhau. Khi một nhóm cáp hoặc ruột dẫn có cách điện có cỡ khác nhau, cần lưu ý dòng điện tải của cáp hoặc ruột dẫn có cách điện có cỡ nhỏ hơn (xem B.52.5).
B.52.5. Nhóm gồm các cỡ khác nhau
Hệ số suy giảm theo nhóm lập thành bảng áp dụng cho các nhóm gồm cáp mang tải đồng đều như nhau. Phép tính hệ số suy giảm đối với nhóm có các cỡ khác nhau của ruột dẫn có cách điện hoặc cáp mang tải đồng đều phụ thuộc vào tổng số lượng trong một nhóm và hỗn hợp các cỡ. Các hệ số này không lập được thành bảng mà phải tính toán cho từng nhóm. Phương pháp tính toán các hệ số này nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Một số ví dụ cụ thể về trường hợp nên sử dụng các phép tính này được nêu dưới đây.
CHÚ THÍCH: Nhóm gồm các cỡ ruột dẫn tạo thành một dải gồm nhiều hơn ba cỡ chuẩn liền kề có thể được xem là nhóm gồm các cỡ khác nhau. Một nhóm các cáp tương tự được tạo thành một nhóm trong trường hợp khả năng mang dòng của tất cả các cáp dựa trên nhiệt độ ruột dẫn cho phép lớn nhất giống nhau và trong trường hợp dải cỡ ruột dẫn trong một khẩu độ của nhóm không quá ba cỡ tiêu chuẩn liền kề.
B.52.5.1. Nhóm trong hệ thống đường ống, hệ thống hộp cáp hoặc hệ thống ống dẫn cáp
Hệ số suy giảm theo nhóm theo khía cạnh an toàn, đối với một nhóm có các cỡ khác nhau của ruột dẫn có cách điện hoặc cáp trong hệ thống đường ống, hệ thống hộp cáp hoặc hệ thống ống dẫn cáp là:
![]()
Trong đó
F là hệ số suy giảm theo nhóm:
n là số cáp nhiều lõi hoặc số mạch trong một nhóm.
Hệ số suy giảm theo nhóm có được bằng công thức này sẽ giảm nguy hiểm quá tải cho các cỡ nhỏ hơn nhưng có thể dẫn đến không sử dụng được hết các cỡ lớn hơn. Việc sử dụng không hết mức này có thể tránh được nếu các cỡ lớn và nhỏ của cáp hoặc ruột dẫn có cách điện không trộn lẫn trong cùng một nhóm.
Việc sử dụng một phương pháp tính được thiết kế riêng cho các nhóm có chứa các cỡ khác nhau của ruột dẫn có cách điện hoặc cáp trong đường ống sẽ tạo ra hệ số suy giảm theo nhóm chính xác hơn. Việc này đang được xem xét.
B.52.5.2. Nhóm trên các máng
Khi một nhóm có các cỡ khác nhau của cáp, cần lưu ý dòng điện tải của các cỡ nhỏ hơn. Nên sử dụng phương pháp tính được thiết kế riêng cho các nhóm có các cỡ cáp khác nhau.
Hệ số suy giảm theo nhóm tính được theo B.52.5.1 sẽ cung cấp một giá trị theo khía cạnh an toàn. Việc này đang được xem xét.
B.52.6. Phương pháp lắp đặt
B.52.6.1. Phương pháp chuẩn
Phương pháp chuẩn là các phương pháp lắp đặt mà khả năng mang dòng được xác định bằng thử nghiệm hoặc tính toán.
a) Phương pháp chuẩn A1, điểm 1 của Bảng A.52.3 (ruột dẫn có cách điện trong đường ống trong tương cách nhiệt) và A2, điểm 2 của Bảng A.52.3 (cáp nhiều lõi trong đường ống trong tường cách nhiệt).
Tường gồm lớp chống ảnh hưởng của thời tiết phía ngoài, lớp cách nhiệt và lớp bên trong bằng gỗ hoặc vật liệu tương tự gỗ có độ dẫn nhiệt ít nhất là 10 W/m2.oC. Đường ống được cố định sao cho gần với lớp bên trong nhưng không nhất thiết phải chạm tới lớp bên trong. Nhiệt từ cáp được xem như chỉ thoát ra qua lớp bên trong. Đường ống có thể là kim loại hoặc nhựa.
b) Phương pháp chuẩn B1, điểm 4 của Bảng A.52.3 (ruột dẫn có cách điện trong đường ống trên tường gỗ) và B2, điểm 5 của Bảng A.52.3, (cáp nhiều lõi trong đường ống trên tường gỗ):
Đường ống được lắp trên tường gỗ sao cho khe hở giữa đường ống và bề mặt nhỏ hơn 0,3 lần đường kính đường ống. Đường ống có thể là kim loại hoặc nhựa. Trong trường hợp đường ống được cố định vào tường bằng khối xây, khả năng mang dòng của cáp hoặc ruột dẫn có cách điện có thể cao hơn. Việc này đang được xem xét.
c) Phương pháp chuẩn C, điểm 20 của Bảng A.52.3 (cáp một lõi hoặc nhiều lõi trên tường gỗ):
Cáp lắp đặt trên tường gỗ sao cho khe hở giữa cáp và bề mặt nhỏ hơn 0,3 lần đường kính cáp. Trong trường hợp cáp được cố định hoặc được chôn vào tường bằng khối xây thì khả năng mang dòng có thể cao hơn. Việc này đang được xem xét.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “khối xây” được dùng bao gồm gạch, bê tông, vữa, thạch cao và tương tự (không phải vật liệu cách nhiệt)
d) Phương pháp chuẩn D1, điểm 70 của Bảng A.52.3 (cáp nhiều lõi trong ống dẫn đặt trong đất) và D2 (cáp nhiều lõi được thiết kế để đi ngầm trực tiếp trong đất - xem hướng dẫn của nhà chế tạo):
Cáp được kéo vào đường ống nhựa, đất nung hoặc kim loại đường kính 100 mm đặt tiếp xúc trực tiếp với đất có nhiệt trở bằng 2,5 oC.m/W và sâu 0,7 m (xem thêm B.52.3).
Cáp đặt trực tiếp trong đất có nhiệt trở bằng 2,5 oC.m/W và sâu 0,7 m (xem thêm B.52.3).
CHÚ THÍCH 2: Với cáp đặt trong đất, điều quan trọng là giới hạn nhiệt độ của vỏ. Nếu nhiệt của vỏ làm khô đất thì nhiệt trở có thể tăng và cáp trở nên quá tải. Một cách để tránh sự phát nhiệt này là sử dụng bảng đối với nhiệt độ ruột dẫn bằng 70 oC ngay cả đối với cáp được thiết kế ở 90 oC.
e) Phương pháp chuẩn E, F và G, điểm 32 và 33 của Bảng A.52.3 (cáp một lõi hoặc nhiều lõi trong không khí tự do):
Cáp được đỡ sao cho tản nhiệt tổng không bị cản trở. Gia nhiệt do bức xạ mặt trời và các nguồn khác phải được tính đến. Phải cẩn thận để đối lưu không khí tự nhiên không bị cản trở. Trong thực tế, khe hở không khí giữa cáp và bề mặt liền kề bất kỳ bằng ít nhất 0,3 lần đường kính ngoài của cáp đối với cáp nhiều lõi hoặc 1 lần đường kính cáp đối với cáp một lõi là đủ để cho phép sử dụng khả năng mang dòng thích hợp cho điều kiện không khí tự do.
B.52.6.2. Phương pháp khác
a) Cáp trên sàn hoặc dưới trần: phương pháp này tương tự như phương pháp chuẩn C ngoại trừ khả năng mang dòng đối với cáp trên trần được giảm nhẹ (xem Bảng B.52.17) so với giá trị đối với tường hoặc sàn vì độ giảm đối với lưu tự nhiên.
b) Hệ thống máng cáp: mảng cáp có đục lỗ có dạng các lỗ đều để thuận tiện cho việc sử dụng phụ kiện của cáp. Khả năng mang dòng đối với cáp trên máng cáp có đục lỗ được suy ra từ thử nghiệm sử dụng các máng trong đó các lỗ chiếm 30% diện tích đế. Nếu các lỗ chiếm ít hơn 30% diện tích đế thì máng cáp được xem là không đục lỗ. Phương pháp này tương tự như phương pháp chuẩn C.
c) Hệ thống thang cáp: kết cấu này cung cấp trở kháng tối thiểu đối với luồng không khí xung quanh cáp, tức là cơ cấu kim loại dùng để đỡ bên dưới cáp chiếm ít hơn 10% diện tích mặt phẳng.
d) Thanh đỡ cáp, dây buộc cáp: cơ cấu để cố định cáp vào máng cáp hoặc bó các cáp với nhau.
e) Giá treo cáp: Giá đỡ cáp giữ cáp ở các khoảng cách dọc theo chiều dài và cho phép về cơ bản là toàn bộ luồng không khí tự do xung quanh cáp.
Các chú thích chung cho Bảng B.52.1 đến B.52.21.
CHÚ THÍCH 3: Khả năng mang dòng lập thành bảng cho các loại ruột dẫn có cách điện và cáp và phương pháp lắp đặt được sử dụng phổ biến cho hệ thống lắp đặt điện cố định. Khả năng mang dòng lập thành bảng liên quan đến hoạt động ổn định liên tục (100 % hệ số tải) đối với dòng một chiều hoặc xoay chiều có tần số danh nghĩa bằng 50 Hz hoặc 60 Hz.
CHÚ THÍCH 4: Bảng B.52.1 phân loại các phương pháp lắp đặt chuẩn mà các khả năng mang dòng lập thành bảng đề cập đến. Điều này không có nghĩa là tất cả các hạng mục này nhất thiết phải được nhận biết trong qui tắc quốc gia của tất cả các nước.
CHÚ THÍCH 5: Để thuận tiện trong trường hợp sử dụng các phương pháp thiết kế hệ thống lắp đặt có hỗ trợ của máy tính, khả năng mang dòng trong Bảng B.52.2 đến B.52.13 có thể liên quan đến cỡ ruột dẫn bằng các công thức đơn giản. Các công thức này và hệ số thích hợp được nêu ở Phụ lục D.
f) Cáp trong trần: phương pháp này tương tự phương pháp chuẩn A. Có thể cần áp dụng hệ số hiệu chỉnh do nhiệt độ môi trường xung quanh cao hơn có thể xuất hiện trong hộp đầu nối và được lắp đặt tương tự trong trần.
CHÚ THÍCH 6: Trong trường hợp hộp đầu nối trong trần được sử dụng để cấp điện cho đèn điện, tản nhiệt từ đèn điện có thể tạo ra nhiệt độ môi trường xung quanh cao hơn quy định ở Bảng B.52.2 đến B.52.5, xem thêm 552.2.1. Nhiệt độ này có thể từ 40 oC đến 50 oC và phải áp dụng hệ số hiệu chỉnh theo “Bảng B.52.14”.
Bảng B.52.1 – Phương pháp lắp đặt chuẩn tạo cơ sở cho khả năng mang dòng lập thành bảng
|
Phương pháp lắp đặt chuẩn |
Bảng và cột |
||||||||
|
Khả năng mang dòng đối với mạch đơn |
Hệ số nhiệt độ môi trường xung quanh |
Hệ số suy giảm theo nhóm |
|||||||
|
Cách điện bằng nhựa nhiệt dẻo |
Cách điện bằng nhựa nhiệt cứng |
Cách điện bằng vô cơ |
|||||||
|
Số lõi |
|||||||||
|
2 |
3 |
2 |
3 |
2 và 3 |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
Phòng |
Ruột dẫn có cách điện (cáp một lõi) chạy trong đường ống đặt trong tường cách nhiệt |
A1 |
B.52.2 Cột 2 |
B.52.4 Cột 2 |
B.52.3 Cột 2 |
B.52.5 Cột 2 |
- |
B.52.14 |
B.52.17 |
|
Phòng |
Cáp nhiều lõi chạy trong đường ống đặt trong tường cách nhiệt |
A2 |
B.52.2 Cột 3 |
B.52.4 Cột 3 |
B.52.3 Cột 3 |
B.52.5 Cột 3 |
- |
B.52.14 |
B.52.17 trừ D (áp dụng Bảng B.52.19) |
|
|
Ruột dẫn có cách điện (cáp một lõi) chạy trong đường ống đặt trên tường bằng gỗ |
B1 |
B.52.2 Cột 4 |
B.52.4 Cột 4 |
B.52.3 Cột 4 |
B.52.5 Cột 4 |
- |
B.52.14 |
B.52.17 |
|
|
Cáp nhiều lõi chạy trong đường ống đặt trên tường bằng gỗ |
B2 |
B.52.2 Cột 5 |
B.52.4 Cột 5 |
B.52.3 Cột 5 |
B.52.5 Cột 5 |
- |
B.52.14 |
B.52.17 |
|
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi đặt trên tường bằng gỗ |
C |
B.52.2 Cột 6 |
B.52.4 Cột 6 |
B.52.3 Cột 6 |
B.52.5 Cột 6 |
70 oC vỏ bọc B.52.6 105 oC vỏ bọc B.52.7 |
B.52.14 |
B.52.17 |
|
|
Cáp nhiều lõi chạy trong ống dẫn đặt trong đất |
D |
B.52.2 Cột 7 |
B.52.4 Cột 7 |
B.52.3 Cột 7 |
B.52.5 Cột 7 |
- |
B.52.15 |
B.52.19 |
|
|
Cáp một lõi hoặc nhiều lõi có vỏ bọc đặt trực tiếp trong đất |
D2 |
Cột 8 |
Cột 8 |
Cột 8 |
Cột 8 |
Cột 8 |
||
|
Khe hở đến vách không nhỏ hơn 0,3 lần đường kính cáp |
Cáp nhiều lõi đặt trong không khí |
E |
Đồng B.52.10 Nhôm B.52.11 |
Đồng B.52.12 Nhôm B.52.13 |
70 oC vỏ bọc B.52.8 105 oC vỏ bọc B.52.9 |
B.52.14 |
B.52.20 |
||
|
Khe hở đến vách không nhỏ hơn 0,3 lần đường kính cáp |
Cáp một lõi, đặt sát nhau trong không khí |
F |
Đồng B.52.10 Nhôm B.52.11 |
Đồng B.52.12 Nhôm B.52.13 |
70 oC vỏ bọc B.52.8 105 oC vỏ bọc B.52.9 |
B.52.14 |
B.52.21 |
||
|
|
Cáp một lõi, đặt cách nhau trong không khí |
G |
Đồng B.52.10 Nhôm B.52.11 |
Đồng B.52.12 Nhôm B.52.13 |
70 oC vỏ bọc B.52.8 105 oC vỏ bọc B.52.9 |
B.52.14 |
- |
||
Bảng B.52.2 – Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt trong bảng B.52.1 – Cách điện PVC/hai ruột dẫn mang tải, bằng đồng hoặc nhôm – Nhiệt độ ruột dẫn: 70 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh: 30 oC trong không khí, 20 oC trong đất
|
Diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2 |
Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1 |
||||||
|
A1 |
A2 |
B1 |
B2 |
C |
D1 |
D2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Đồng 1,5 2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 |
14,5 19,5 26 34 46 61 80 99 119 151 182 210 240 273 321 367 |
14 18,5 25 32 43 57 75 92 110 139 167 192 219 248 291 334 |
17,5 24 32 41 57 76 101 125 151 192 232 269 300 341 400 458 |
16,5 23 30 38 52 69 90 111 133 168 201 232 258 294 344 394 |
19,5 27 36 46 63 85 112 138 168 213 258 299 344 392 461 530 |
22 29 37 46 60 78 99 119 140 173 204 231 261 292 336 379 |
22 28 38 48 64 83 110 132 156 192 230 261 293 331 382 427 |
|
Nhôm 2.5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 |
15 20 26 36 48 63 77 93 118 142 164 189 215 252 289 |
14,5 19,5 25 33 44 58 71 86 108 130 150 172 195 229 263 |
18,5 25 32 44 60 79 97 118 150 181 210 234 266 312 358 |
17,5 24 30 41 54 71 86 104 131 157 181 201 230 269 308 |
21 28 36 49 66 83 103 125 160 195 226 261 298 352 406 |
22 29 36 47 61 77 93 109 135 159 180 204 228 262 296 |
63 82 98 117 145 173 200 224 255 298 336 |
|
CHÚ THÍCH: Trong cột 3, 5, 6, 7 và 8, ruột dẫn trong được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá trị đối với cỡ lớn hơn liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn. |
|||||||
Bảng B.52.3 – Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt trong Bảng B.52.1 – Cách điện XLPE hoặc EPR, hai ruột dẫn mang tải/bằng đồng hoặc nhôm – nhiệt độ ruột dẫn: 90 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh: 30 oC trong không khí, 20 oC trong đất
|
Diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2 |
Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1 |
||||||
|
A1 |
A2 |
B1 |
B2 |
C |
D1 |
D2 |
|
|
(hình) |
(hình) |
(hình) |
(hình) |
(hình) |
(hình) |
(hình) |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Đồng 1,5 2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 |
19 26 35 45 61 81 106 131 158 200 241 278 318 362 424 486 |
18,5 25 33 42 57 76 99 121 145 183 220 253 290 329 386 442 |
23 31 42 54 75 100 133 164 198 253 306 354 393 449 528 603 |
22 30 40 51 69 91 119 146 175 221 265 305 334 384 459 532 |
24 33 45 58 80 107 138 171 209 269 328 382 441 506 599 693 |
25 33 43 53 71 91 116 139 164 203 239 271 306 343 395 446 |
27 35 46 58 77 100 129 155 183 225 270 306 343 387 448 502 |
|
Nhôm 2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 |
20 27 35 48 64 84 103 125 158 191 220 253 288 338 387 |
19,5 26 33 45 60 78 96 115 145 175 201 230 262 307 352 |
25 33 43 59 79 105 130 157 200 242 281 307 351 412 471 |
23 31 40 54 72 94 115 138 175 210 242 261 300 358 415 |
26 35 45 62 84 101 126 154 198 241 280 324 371 439 508 |
26 33 42 55 71 90 108 128 158 186 211 238 267 307 346 |
76 98 117 139 170 204 233 261 296 343 386
|
|
CHÚ THÍCH: Trong cột 3, 5, 6, 7 và 8, ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá trị đối với cỡ lớn hơn liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn. |
|||||||
Bảng B.52.4 – Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt trong Bảng B.52.1 – Cách điện PVC, ba ruột dẫn mang tải/bằng đồng hoặc nhôm – nhiệt độ ruột dẫn: 70 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh: 30 oC trong không khí, 20 oC trong đất
|
Diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2 |
Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1 |
||||||
|
A1 |
A2 |
B1 |
B2 |
C |
D1 |
D2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Đồng 1,5 2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 |
13.5 18 24 31 42 56 73 89 108 136 164 188 216 245 286 328 |
13 17.5 23 29 39 52 68 83 99 125 150 172 196 223 261 298 |
15.5 21 28 36 50 68 89 110 134 171 207 239 262 296 346 394 |
15 20 27 34 46 62 80 99 118 149 179 206 225 255 297 339 |
17.5 24 32 41 57 76 96 119 144 184 223 259 299 241 403 464 |
18 24 30 38 50 64 82 98 116 143 169 192 217 243 280 316 |
19 24 33 41 54 70 92 110 130 162 193 220 246 278 320 359 |
|
Nhôm 2.5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 |
14 18.5 24 32 43 57 70 84 107 129 149 170 194 227 261 |
13.5 17.5 23 31 41 53 65 78 98 118 135 155 176 207 237 |
16.5 22 28 39 53 70 86 104 133 161 186 204 230 269 306 |
15.5 21 27 36 48 62 77 92 116 139 160 176 199 232 265 |
18.5 25 32 44 59 73 90 110 140 170 197 227 259 305 351 |
18.5 24 30 39 50 64 77 91 112 132 150 169 190 218 247 |
53 69 83 99 122 148 169 189 214 250 282 |
|
CHÚ THÍCH: Trong cột 3, 5, 6, 7 và 8, ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá trị đối với cỡ lớn hơn liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn. |
|||||||
Bảng B.52.5 – Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt trong Bảng B.52.1 – Cách điện XLPE hoặc EPR, ba ruột dẫn mang tải/bằng đồng hoặc nhôm – nhiệt độ ruột dẫn: 90 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh: 30 oC trong không khí, 20 oC trong đất
|
Diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2 |
Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1 |
||||||
|
A1 |
A2 |
B1 |
B2 |
C |
D1 |
D2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Đồng 1,5 2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 |
17 23 31 40 54 73 95 117 141 179 216 249 285 324 380 435 |
16,5 22 30 38 51 68 89 109 130 164 197 227 259 295 346 396 |
20 28 37 48 66 88 117 144 175 222 269 312 342 384 450 514 |
19,5 26 35 44 60 80 105 128 154 194 233 268 300 340 398 455 |
22 30 40 52 71 96 119 147 179 229 278 322 371 424 500 576 |
21 28 36 44 58 75 96 115 135 167 197 223 251 281 324 365 |
23 30 39 49 65 84 107 129 153 188 226 257 287 324 375 419 |
|
Nhôm 2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 |
19 25 32 44 58 76 94 113 142 171 197 226 256 300 344 |
18 24 31 41 55 71 87 104 131 157 180 206 233 273 313 |
22 29 38 52 71 93 116 140 179 217 251 267 300 351 402 |
21 28 35 48 64 84 103 124 156 188 216 240 272 318 364 |
24 32 41 57 76 90 112 136 174 211 245 283 323 382 440 |
22 28 35 46 59 75 90 106 130 154 174 197 220 253 286 |
64 82 98 117 144 172 197 220 250 290 326 |
|
CHÚ THÍCH: Trong cột 3, 5, 6, 7 và 8, ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá trị đối với cỡ lớn hơn liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn. |
|||||||
Bảng B.52.6 – Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt C của Bảng B.52.1 – Cách điện bằng vô cơ, ruột dẫn đồng và vỏ bọc – bọc PVC hoặc để trần chạm tới được (xem chú thích 2) – Nhiệt độ vỏ bằng kim loại: 70 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC
|
Diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2 |
Số ruột dẫn và bố trí ruột dẫn đối với phương pháp C của Bảng B.52.1 |
||
|
Hai ruột dẫn mang tải Lõi kép hoặc lõi đơn |
Ba ruột dẫn mang tải |
||
|
Cáp nhiều lõi hoặc một lõi ở dạng tam giác |
Cáp một lõi ở dạng phẳng |
||
|
|
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
500 V 1,5 2,5 4 |
23 31 40 |
19 26 35 |
21 29 38 |
|
750 V 1,5 2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 |
25 34 45 57 77 102 133 163 202 247 296 340 388 440 514 |
21 28 37 48 65 86 112 137 169 207 249 286 327 371 434 |
23 31 41 52 70 92 120 147 181 221 264 303 346 392 457 |
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với cáp một lõi, vỏ bọc cáp trong mạch được nối với nhau ở hai đầu. CHÚ THÍCH 2: Đối với cáp để trần chạm tới được, các giá trị cần nhân với 0,9. CHÚ THÍCH 3: Các giá trị 500 V và 750 V là điện áp danh định của cáp. |
|||
Bảng B.52.7 – Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt C của Bảng B.52.1 – Cách điện bằng vô cơ, ruột dẫn đồng và vỏ bọc – cáp để trần không chạm tới được và không tiếp xúc với vật liệu cháy – Nhiệt độ vỏ bằng kim loại: 105 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC
|
Diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2 |
Số ruột dẫn và bố trí ruột dẫn đối với phương pháp C của Bảng B.52.1 |
||
|
Hai ruột dẫn mang tải Lõi kép hoặc lõi đơn |
Ba ruột dẫn mang tải |
||
|
Cáp nhiều lõi hoặc một lõi ở dạng tam giác |
Cáp một lõi ở dạng phẳng |
||
|
|
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
500 V 1,5 2,5 4 |
28 38 51 |
24 33 44 |
27 36 47 |
|
750 V 1,5 2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 |
31 42 55 70 96 127 166 203 251 307 369 424 485 550 643
|
26 35 47 59 81 107 140 171 212 260 312 359 410 465 544 |
30 41 53 67 91 119 154 187 230 280 334 383 435 492 572 |
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với cáp một lõi, vỏ bọc cáp trong mạch được nối với nhau ở hai đầu. CHÚ THÍCH 2: Không cần áp dụng hiệu chỉnh cho nhóm. CHÚ THÍCH 3: Đối với bảng này, phương pháp chuẩn C đề cập đến tường bằng khối xây vì nhiệt độ cao ở vỏ bọc thường không được chấp nhận cho tường bằng gỗ. CHÚ THÍCH 4: Các giá trị 500 V và 750 V là điện áp danh định của cáp. |
|||
Bảng B.52.8 – Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt E, F và G của Bảng B.52.1 – Cách điện bằng vô cơ, ruột dẫn đồng và vỏ bọc/ bọc PVC hoặc để trần chạm tới được (xem chú thích 2) - Nhiệt độ vỏ bằng kim loại: 70 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC
|
Diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2 |
Số ruột dẫn và bố trí ruột dẫn đối với phương pháp C của Bảng B.52.1 |
||||
|
Hai ruột dẫn mang tải Lõi kép hoặc lõi đơn |
Ba ruột dẫn mang tải |
||||
|
Cáp nhiều lõi hoặc một lõi ở dạng tam giác |
Cáp một lõi đặt sát nhau |
Cáp một lõi phẳng đặt cách nhau theo chiều thẳng đứng |
Cáp một lõi phẳng đặt cách nhau theo chiều ngang |
||
|
Phương pháp E hoặc F |
Phương pháp E hoặc F |
Phương pháp F |
Phương pháp G |
Phương pháp G |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
500 V 1,5 2,5 4 |
25 33 44 |
21 28 37 |
23 31 41 |
26 34 45 |
29 39 51 |
|
750 V 1,5 2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 |
26 36 47 60 82 106 142 174 215 264 317 364 416 472 552 |
22 30 40 51 69 92 120 147 182 223 267 308 352 399 466 |
26 34 45 57 77 102 132 161 198 241 289 331 377 426 496 |
28 37 49 62 84 110 142 173 213 259 309 353 400 446 497 |
32 43 56 71 95 125 162 197 242 294 351 402 454 507 565 |
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với cáp một lõi, vỏ bọc cáp trong mạch được nối với nhau ở hai đầu. CHÚ THÍCH 2: Đối với cáp để trần chạm tới được, các giá trị cần nhân với 0,9 CHÚ THÍCH 3: De là đường kính ngoài của cáp. CHÚ THÍCH 4: Các giá trị 500 V và 750 V là điện áp danh định của cáp. |
|||||
Bảng B.52.9 – Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt E, F và G của Bảng B.52.1 – Cách điện bằng vô cơ, ruột dẫn đồng và vỏ bọc – Cáp để trần không chạm tới được (xem chú thích 2) - Nhiệt độ vỏ bằng kim loại: 105 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC
|
Diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2 |
Số ruột dẫn và bố trí ruột dẫn đối với phương pháp C của Bảng B.52.1 |
||||
|
Hai ruột dẫn mang tải Lõi kép hoặc lõi đơn |
Ba ruột dẫn mang tải |
||||
|
Cáp nhiều lõi hoặc một lõi ở dạng tam giác |
Cáp một lõi đặt sát nhau |
Cáp một lõi phẳng đặt cách nhau theo chiều thẳng đứng |
Cáp một lõi phẳng đặt cách nhau theo chiều ngang |
||
|
Phương pháp E hoặc F |
Phương pháp E hoặc F |
Phương pháp F |
Phương pháp G |
Phương pháp G |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
500 V 1,5 2,5 4 |
31 41 54 |
26 35 46 |
29 39 51 |
33 43 56 |
37 49 64 |
|
750 V 1,5 2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 |
33 45 60 76 104 137 179 220 272 333 400 460 526 596 697 |
28 38 50 64 87 115 150 184 228 279 335 385 441 500 584 |
32 43 56 71 96 127 164 200 247 300 359 411 469 530 617 |
35 47 61 78 105 137 178 216 266 323 385 441 498 557 624 |
40 54 70 89 120 157 204 248 304 370 441 505 565 629 704 |
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với cáp một lõi, vỏ bọc cáp trong mạch được nối với nhau ở hai đầu. CHÚ THÍCH 2: Không cần áp dụng hiệu chỉnh cho nhóm. CHÚ THÍCH 3: De là đường kính ngoài của cáp. CHÚ THÍCH 4: Các giá trị 500 V và 750 V là điện áp danh định của cáp. |
|||||
Bảng B.52.10 – Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt E, F và G của Bảng B.52.1 Cách điện bằng PVC, ruột dẫn đồng - Nhiệt độ ruột dẫn: 70 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC
|
Diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2 |
Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1 |
||||||
|
Cáp nhiều lõi |
Cáp một lõi |
||||||
|
Hai ruột dẫn mang tải |
Ba ruột dẫn mang tải |
Hai ruột dẫn mang tải đặt sát nhau |
Ba ruột dẫn mang tải dạng tam giác |
Ba ruột dẫn mang tải, dạng phẳng |
|||
|
Đặt sát nhau |
Đặt cách nhau |
||||||
|
Theo chiều ngang |
Theo chiều thẳng đứng |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương pháp E |
Phương pháp E |
Phương pháp F |
Phương pháp F |
Phương pháp F |
Phương pháp G |
Phương pháp G |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
1,5 2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 400 500 630 |
22 30 40 51 70 94 119 148 180 232 282 328 379 434 514 593 - - - |
18,5 25 34 43 60 80 101 126 153 196 238 276 319 364 430 497 - - - |
- - - - - - 131 162 196 251 304 352 406 463 546 629 754 868 1005 |
- - - - - - 110 137 167 216 264 308 356 409 485 561 656 749 855 |
- - - - - - 114 143 174 225 275 321 372 427 507 587 689 789 905 |
- - - - - - 146 181 219 281 341 396 456 521 615 709 852 982 1138 |
- - - - - - 130 162 197 254 311 362 419 480 569 659 795 920 1070 |
|
CHÚ THÍCH 1: Ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá trị đối với cỡ lớn hơn liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn. CHÚ THÍCH 2: De là đường kính ngoài của cáp. |
|||||||
Bảng B.52.11– Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt E, F và G của Bảng B.52.1 Cách điện bằng PVC, ruột dẫn nhôm - Nhiệt độ ruột dẫn: 70 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC
|
Diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2 |
Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1 |
||||||
|
Cáp nhiều lõi |
Cáp một lõi |
||||||
|
Hai ruột dẫn mang tải |
Ba ruột dẫn mang tải |
Hai ruột dẫn mang tải đặt sát nhau |
Ba ruột dẫn mang tải dạng tam giác |
Ba ruột dẫn mang tải, dạng phẳng |
|||
|
Đặt sát nhau |
Đặt cách nhau |
||||||
|
Theo chiều ngang |
Theo chiều thẳng đứng |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương pháp E |
Phương pháp E |
Phương pháp F |
Phương pháp F |
Phương pháp F |
Phương pháp G |
Phương pháp G |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 400 500 630 |
23 31 39 54 73 89 111 135 173 210 244 282 322 380 439 - - - |
19,5 26 33 46 61 78 96 117 150 183 212 245 280 330 381 - - - |
- - - - - 98 122 149 192 235 273 316 363 430 497 600 694 808 |
- - - - - 84 105 128 166 203 237 274 315 375 434 526 610 711 |
- - - - - 87 109 133 173 212 247 287 330 392 455 552 640 746 |
- - - - - 112 139 169 217 265 308 356 407 482 557 671 775 900 |
- - - - - 99 124 152 196 241 282 327 376 447 519 629 730 852 |
|
CHÚ THÍCH 1: Ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá trị đối với cỡ lớn hơn liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn. CHÚ THÍCH 2: De là đường kính ngoài của cáp. |
|||||||
Bảng B.52.12– Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt E, F và G của Bảng B.52.1 - Cách điện bằng XLPE hoặc EPR, ruột dẫn đồng - Nhiệt độ ruột dẫn: 90 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC
|
Diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2 |
Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1 |
||||||
|
Cáp nhiều lõi |
Cáp một lõi |
||||||
|
Hai ruột dẫn mang tải |
Ba ruột dẫn mang tải |
Hai ruột dẫn mang tải đặt sát nhau |
Ba ruột dẫn mang tải dạng tam giác |
Ba ruột dẫn mang tải, dạng phẳng |
|||
|
Đặt sát nhau |
Đặt cách nhau |
||||||
|
Theo chiều ngang |
Theo chiều thẳng đứng |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương pháp E |
Phương pháp E |
Phương pháp F |
Phương pháp F |
Phương pháp F |
Phương pháp G |
Phương pháp G |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
1,5 2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 400 500 630 |
26 36 49 63 86 115 149 185 225 289 352 410 473 542 641 741 - - - |
23 32 42 54 75 100 127 158 192 246 298 346 399 456 538 621 - - - |
- - - - - - 161 200 242 310 377 437 504 575 679 783 940 1083 1254 |
- - - - - - 135 169 207 268 328 383 444 510 607 703 823 946 1088 |
- - - - - - 141 176 216 279 342 400 464 533 634 736 868 998 1151 |
- - - - - - 182 226 275 353 430 500 577 661 781 902 1085 1253 1454 |
- - - - - - 161 201 246 318 389 454 527 605 719 833 1008 1169 1362 |
|
CHÚ THÍCH 1: Ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá trị đối với cỡ lớn hơn liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn. CHÚ THÍCH 2: De là đường kính ngoài của cáp. |
|||||||
Bảng B.52.13 – Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt E, F và G của Bảng B.52.1 - Cách điện bằng XLPE hoặc EPR, ruột dẫn nhôm - Nhiệt độ ruột dẫn: 90 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC
|
Diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn mm2 |
Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1 |
||||||
|
Cáp nhiều lõi |
Cáp một lõi |
||||||
|
Hai ruột dẫn mang tải |
Ba ruột dẫn mang tải |
Hai ruột dẫn mang tải đặt sát nhau |
Ba ruột dẫn mang tải dạng tam giác |
Ba ruột dẫn mang tải, dạng phẳng |
|||
|
Đặt sát nhau |
Đặt cách nhau |
||||||
|
Theo chiều ngang |
Theo chiều thẳng đứng |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương pháp E |
Phương pháp E |
Phương pháp F |
Phương pháp F |
Phương pháp F |
Phương pháp G |
Phương pháp G |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
2,5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 400 500 630 |
28 38 49 67 91 108 135 164 211 257 300 346 397 470 543 - - - |
24 32 42 58 77 97 120 146 187 227 263 304 347 409 471 - - - |
- - - - - 121 150 184 237 289 337 389 447 530 613 740 856 996 |
- - - - - 103 129 159 206 253 296 343 395 471 547 663 770 899 |
- - - - - 107 135 165 215 264 308 358 413 492 571 694 806 942 |
- - - - - 138 172 210 271 332 387 448 515 611 708 856 991 1154 |
- - - - - 122 153 188 244 300 351 408 470 561 652 792 921 1077 |
|
CHÚ THÍCH 1: Ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá trị đối với cỡ lớn hơn liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn. CHÚ THÍCH 2: De là đường kính ngoài của cáp. |
|||||||
Bảng B.52.14 – Hệ số hiệu chỉnh đối với nhiệt độ môi trường xung quanh khác 30 oC áp dụng cho khả năng mang dòng đối với cáp đặt trong không khí
|
Nhiệt độ môi trường xung quanh oC |
Cách điện |
|||
|
PVC |
XLPE hoặc EPR |
Vô cơ a |
||
|
Bọc PVC hoặc để trần và chạm tới được, 70 oC |
Để trần, không chạm tới được, 105 oC |
|||
|
10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 |
1,22 1,17 1,12 1,06 1,00 0,94 0,87 0,79 0,61 0,50 - - - - - - - - |
1,15 1,12 1,08 1,04 1,00 0,96 0,91 0,87 0,82 0,76 0,71 0,65 0,58 0,50 0,41 - - - |
1,26 1,20 1,14 1,07 1,00 0,93 0,85 0,78 0,67 0,57 0,45 - - - - - - - |
1,14 1,11 1,07 1,04 1,00 0,96 0,92 0,88 0,84 0,80 0,75 0,70 0,65 0,60 0,54 0,47 0,40 0,32 |
|
a Đối với nhiệt độ môi trường xung quanh cao hơn, tham khảo nhà chế tạo. |
||||
Bảng B.52.15 – Hệ số hiệu chỉnh với nhiệt độ đất xung quanh khác 20 oC áp dụng cho khả năng mang dòng đối với cáp đặt trong đường ống trong đất
|
Nhiệt độ đất oC |
Cách điện |
|
|
PVC |
XLPE hoặc EPR |
|
|
10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 |
1,10 1,05 1,00 0,95 0,89 0,84 0,77 0,71 0,63 0,55 0,45 - - - - |
1,07 1,04 1,00 0,96 0,93 0,89 0,85 0,80 0,76 0,71 0,65 0,60 0,53 0,46 0,38 |
Bảng B.52.16 – Hệ số hiệu chỉnh đối với cáp chôn trực tiếp trong đất hoặc đi ngầm trong đường ống đối với nhiệt trở đất khác 2,5 oC.m/W áp dụng cho khả năng mang dòng đối với phương pháp chuẩn D
|
Nhiệt trở, oC.m/W |
0,5 |
0,7 |
1 |
1,5 |
2 |
2,5 |
3 |
|
Hệ số hiệu chỉnh đối với cáp đi ngầm trong ống dẫn |
1,28 |
1,20 |
1,18 |
1,1 |
1,05 |
1 |
0,96 |
|
Hệ số hiệu chỉnh đối với cáp chôn trực tiếp |
1,88 |
1,62 |
1,5 |
1,28 |
1,12 |
1 |
0,90 |
|
CHÚ THÍCH 1: Hệ số hiệu chỉnh đưa ra được lấy trung bình trên dải các cỡ ruột dẫn và loại hệ thống lắp đặt có trong Bảng B.52.2 đến B.52.5. Độ chính xác tổng thể của hệ số hiệu chỉnh nằm trong phạm vi ± 5%. CHÚ THÍCH 2: Hệ số hiệu chỉnh có thể áp dụng cho cáp đi trong ống dẫn đi ngầm, đối với cáp trực tiếp trong đất, hệ số hiệu chỉnh đối với nhiệt trở nhỏ hơn 2.5 oC.m/W sẽ cao hơn. Trong trường hợp yêu cầu giá trị chính xác hơn thì có thể tính bằng phương pháp nêu trong bộ IEC 60287. CHÚ THÍCH 3: Hệ số hiệu chỉnh áp dụng cho ống dẫn đi ngắm ở độ sâu đến 0,8 m. CHÚ THÍCH 4: Giả thiết là đặc tính của đất là đồng đều. Không được có hơi ẩm xâm nhập vào vùng nhiệt trở cao xung quanh cáp. Nếu thấy trước là có một phần đất bị khô thì thông số dòng điện cho phép cần được rút ra bằng phương pháp quy định ở bộ IEC 60287. |
|||||||
Bảng B.52.17 – Hệ số suy giảm đối với mạch điện hoặc một cáp nhiều lõi hoặc đối với một nhóm có nhiều hơn một mạch hoặc nhiều hơn một cáp nhiều lõi sử dụng với khả năng mang dòng của Bảng B.52.2 đến B.52.13
|
Hạng mục |
Bố trí (các cáp đặt sát nhau) |
Số mạch điện hoặc cáp nhiều lõi |
Cần sử dụng với khả năng mang dòng, tham khảo |
|||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
12 |
16 |
20 |
|||
|
1 |
Được bố trí trong không khí trên một bề mặt được chôn chìm hoặc được bao kín |
1.00 |
0.80 |
0.70 |
0.65 |
0.60 |
0.57 |
0.54 |
0.52 |
0.50 |
0.45 |
0.41 |
0.38 |
B.52.2 đến B.52.13 Phương pháp A đến F |
|
2 |
Một lớp trên tường, sàn hoặc hệ thống máng cáp không đục lỗ |
1.00 |
0.85 |
0.79 |
0.75 |
0.73 |
0.72 |
0.72 |
0.71 |
0.70 |
Không có thêm hệ số suy giảm đối với nhóm có nhiều hơn chín mạch điện hoặc cáp nhiều lõi |
B.52.2 đến B.52.7 Phương pháp C |
||
|
3 |
Một lớp cố định trực tiếp dưới trần bằng gỗ |
0.95 |
0.81 |
0.72 |
0.68 |
0.66 |
0.64 |
0.63 |
0.62 |
0.61 |
||||
|
4 |
Một lớp trên hệ thống máng cáp nằm ngang hoặc thẳng đứng có đục lỗ |
1.00 |
0.88 |
0.82 |
0.77 |
0.75 |
0.73 |
0.73 |
0.72 |
0.72 |
B.52.8 đến B.52.13 Phương pháp E và F |
|||
|
5 |
Một lớp trên hệ thống thang cáp hoặc thanh đỡ, v.v… |
1.00 |
0.87 |
0.82 |
0.80 |
0.80 |
0.79 |
0.79 |
0.78 |
0.78 |
||||
|
CHÚ THÍCH 1: Các hệ số này áp dụng cho nhóm cáp đồng nhất, mang tải đồng đều. CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp khe hở nằm ngang giữa các cáp liền kề vượt quá hai lần đường kính ngoài thì không cần áp dụng hệ số suy giảm. CHÚ THÍCH 3: Các hệ số giống như vậy áp dụng cho nhóm có hai hoặc ba cáp một lõi, cáp nhiều lõi. CHÚ THÍCH 4: Nếu hệ thống gồm cả cáp hai lõi và ba lõi thì tổng số cáp được lấy là số mạch điện và hệ thống tương ứng áp dụng cho các bảng đối với hai ruột dẫn mang tải áp dụng cho cáp hai lõi và cho các bảng đối với ba ruột dẫn mang tải áp dụng cho cáp ba lõi CHÚ THÍCH 5: Nếu nhóm gồm n cáp một lõi thì có thể coi như n/2 mạch điện của hai ruột dẫn mang tải hoặc n/3 mạch điện của ba ruột dẫn mang tải CHÚ THÍCH 6: Giá trị đưa ra được lấy trung bình trên dải các cỡ ruột dẫn và loại hệ thống lắp đặt có trong Bảng B.52.2 đến B.52.13, độ chính xác tổng thể của hệ số hiệu chỉnh nằm trong phạm vi 5%. CHÚ THÍCH 7: Đối với một số hệ thống lắp đặt và đối với các phương pháp khác không được cung cấp trong bảng trên, có thể sử dụng hệ số được tính cho các trường hợp cụ thể, ví dụ xem Bảng B.52.20 và B.52.21. |
||||||||||||||
Bảng B.52.18 – Hệ số suy giảm đối với nhiều hơn một mạch điện, cáp đặt trực tiếp trong đất – Phương pháp lắp đặt D2 trong Bảng B.52.2 đến Bảng B.52.5 – Cáp một lõi hoặc nhiều lõi
|
Số mạch điện |
Khe hở giữa các cáp a |
||||
|
0 (các cáp đặt sát nhau) |
Một đường kính cáp |
0,125 m |
0,25 m |
0,5 m |
|
|
2 3 4 5 6 7 8 9 12 16 20 |
0.75 0.65 0.60 0.55 0.50 0.45 0.43 0.41 0.36 0.32 0.29 |
0.80 0.70 0.60 0.55 0.55 0.51 0.48 0.46 0.42 0.38 0.35 |
0.85 0.75 0.70 0.65 0.60 0.59 0.57 0.55 0.51 0.47 0.44 |
0.90 0.80 0.75 0.70 0.70 0.67 0.65 0.63 0.59 0.56 0.53 |
0.90 0.85 0.80 0.80 0.80 0.76 0.75 0.74 0.71 0.68 0.66 |
|
a Cáp nhiều lõi
a Cáp một lõi
|
|||||
|
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị đưa ra áp dụng cho hệ thống lắp đặt ở độ sâu 0.7 m và nhiệt trở đất bằng 2.5 oC.m/W. Chúng là các giá trị trung bình của dải các cỡ cáp và loại được trích dẫn cho Bảng B.52.2 đến B.52.5. Qui trình lấy trung bình cùng với làm tròn số, trong một số trường hợp có thể gây ra sai số đến ± 10%. (Trong trường hợp yêu cầu các giá trị chính xác hơn, có thể tính theo phương pháp nêu ở IEC 60287-2-1) CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp nhiệt trở thấp hơn 2.5 oC.m/W, nói chung có thể tăng hệ số hiệu chỉnh và có thể tính bằng phương pháp nêu ở IEC 60287-2-1. CHÚ THÍCH 3: Nếu mạch điện gồm m ruột dẫn song song mỗi pha thì để xác định hệ số suy giảm, mạch điện cần được xem là m mạch điện. |
|||||
Bảng B.52.19 – Hệ số suy giảm đối với nhiều hơn một mạch, cáp đi trực tiếp trong ống dẫn đặt trong đất – Phương pháp lắp đặt D1 trong Bảng B.52.2 đến B.52.5
|
A) Cáp nhiều lõi trong ống dẫn một đường |
||||
|
Số cáp |
Khe hở từ ống dẫn đến ống dẫn a |
|||
|
0 (các ống dẫn đặt sát nhau) |
0,25 m |
0,5 m |
1,0 m |
|
|
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 |
0.85 0.75 0.70 0.65 0.60 0.57 0.54 0.52 0.49 0.47 0.45 0.44 0.42 0.41 0.39 0.38 0.37 0.35 0.34 |
0.90 0.85 0.80 0.80 0.80 0.76 0.74 0.73 0.72 0.70 0.69 0.68 0.68 0.67 0.66 0.65 0.65 0.64 0.63 |
0.95 0.90 0.85 0.85 0.80 0.80 0.78 0.77 0.76 0.75 0.74 0.73 0.72 0.72 0.71 0.70 0.70 0.69 0.68 |
0.95 0.95 0.90 0.90 0.90 0.88 0.88 0.87 0.86 0.86 0.85 0.85 0.84 0.84 0.83 0.83 0.83 0.82 0.82 |
|
B) Cáp một lõi trong ống dẫn một đường |
||||
|
Số mạch một lõi của hai hoặc ba cáp |
Khe hở từ ống dẫn đến ống dẫn b |
|||
|
0 (các ống dẫn đặt sát nhau) |
0,25 m |
0,5 m |
1,0 m |
|
|
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 |
0.80 0.70 0.65 0.60 0.60 0.53 0.50 0.47 0.45 0.43 0.41 0.39 0.37 0.35 0.34 0.33 0.31 0.30 0.29 |
0.90 0.80 0.75 0.70 0.70 0.66 0.63 0.61 0.59 0.57 0.56 0.54 0.53 0.52 0.51 0.50 0.49 0.48 0.47 |
0.90 0.85 0.80 0.80 0.80 0.76 0.74 0.73 0.72 0.70 0.69 0.68 0.68 0.67 0.66 0.65 0.65 0.64 0.63 |
0.95 0.90 0.90 0.90 0.90 0.87 0.87 0.86 0.85 0.85 0.84 0.84 0.83 0.83 0.83 0.82 0.82 0.82 0.81 |
|
a Cáp nhiều lõi
|
||||
|
b Cáp một lõi
|
||||
|
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị đưa ra áp dụng cho hệ thống lắp đặt ở độ sâu 0.7 m và nhiệt trở đất bằng 2.5 oC.m/W. Chúng là các giá trị trung bình của dải các cỡ cáp và loại được trích dẫn cho Bảng B.52.2 đến B.52.5. Qui trình lấy trung bình cùng với làm tròn, trong một số trường hợp có thể gây ra sai số đến ± 10%. (Trong trường hợp yêu cầu các giá trị chính xác hơn, có thể tính theo phương pháp nêu ở IEC 60287-2-1.) CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp nhiệt trở thấp hơn 2.5 oC.m/W, nói chung có thể tăng hệ số hiệu chỉnh và có thể tính bằng phương pháp nêu ở IEC 60287-2-1. CHÚ THÍCH 3: Nếu mạch điện gồm n ruột dẫn song song mỗi pha thì để xác định hệ số suy giảm, mạch điện cần được xem là n mạch điện. |
||||
Bảng B.52.20 – Hệ số suy giảm đối với nhóm gồm nhiều hơn một cáp nhiều lõi cần áp dụng cho khả năng mang dòng chuẩn đối với cáp nhiều lõi trong không khí tự do – Phương pháp lặp đặt E trong Bảng B.52.8 đến B.52.13
|
Phương pháp lắp đặt trong Bảng A.52.3 |
Số máng hoặc thang |
Số cáp ở mỗi máng hoặc thang |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
6 |
9 |
||||
|
Hệ thống máng cáp có đục lỗ (chú thích 3) |
31 |
Đặt sát nhau |
1 2 3 6 |
1.00 1.00 1.00 1.00 |
0.88 0.87 0.86 0.84 |
0.82 0.80 0.79 0.77 |
0.79 0.77 0.76 0.73 |
0.76 0.73 0.71 0.68 |
0.73 0.68 0.66 0.64 |
|
Đặt sát nhau
|
1 2 3 |
1.00 1.00 1.00 |
1.00 0.99 0.98 |
0.98 0.96 0.95 |
0.95 0.92 0.91 |
0.91 0.87 0.85 |
- - - |
||
|
Hệ thống máng cáp có đục lỗ thẳng đứng (chú thích 4) |
31 |
Đặt sát nhau
|
1 2 |
1.00 1.00 |
0.88 0.88 |
0.82 0.81 |
0.78 0.76 |
0.73 0.71 |
0.72 0.70 |
|
Đặt sát nhau |
1 2 |
1.00 1.00 |
0.91 0.91 |
0.89 0.88 |
0.88 0.87 |
0.87 0.85 |
- - |
||
|
Hệ thống máng cáp không đục lỗ |
31 |
Đặt sát nhau |
1 2 3 6 |
0.97 0.97 0.97 0.97 |
0.84 0.83 0.82 0.81 |
0.78 0.76 0.75 0.73 |
0.75 0.72 0.71 0.69 |
0.71 0.68 0.66 0.63 |
0.68 0.63 0.61 0.58 |
|
Hệ thống thang cáp, thành đỡ, v.v… (chú thích 3) |
32 33 34 |
Đặt sát nhau |
1 2 3 6 |
1.00 1.00 1.00 1.00 |
0.87 0.86 0.85 0.84 |
0.82 0.80 0.79 0.77 |
0.80 0.78 0.76 0.73 |
0.79 0.76 0.73 0.68 |
0.78 0.73 0.70 0.64 |
|
Đặt sát nhau |
1 2 3 |
1.00 1.00 1.00 |
1.00 0.99 0.98 |
1.00 0.98 0.97 |
1.00 0.97 0.96 |
1.00 0.96 0.93 |
- - - |
||
|
CHÚ THÍCH 1: Giá trị đưa ra là trung bình cho các loại cáp và dải các cỡ ruột dẫn được xét trong Bảng A.52.8 đến A.52.13. Dải các giá trị thường nhỏ hơn 5%. CHÚ THÍCH 2: Hệ số áp dụng cho nhóm cáp một lớp như thể hiện ở trên và không áp dụng khi cáp được lắp đặt trong nhiều hơn một lớp đặt sát nhau. Các giá trị dùng cho hệ thống lắp đặt này có thể thấp đáng kể và phải được xác định bằng phương pháp thích hợp. CHÚ THÍCH 3: Giá trị đưa ra khoảng cách thẳng đứng giữa các máng cáp bằng 300 mm và ít nhất 20 mm giữa máng cáp và vách. Đối với khoảng cách gần hơn, cần giảm hệ số. CHÚ THÍCH 4: Giá trị đưa ra cho khoảng cách nằm ngang giữa các máng cáp bằng 225 mm với máng cáp lắp tựa lưng. Đối với khoảng cách gần hơn, cần giảm hệ số. |
|||||||||
Bảng B.52.21 – Hệ số suy giảm đối với nhóm gồm một hoặc nhiều mạch cáp một lõi áp dụng cho khả năng mang dòng chuẩn đối với một mạch cáp một lõi đặt trong không khí tự do – Phương pháp lắp đặt F trong Bảng B.52.13
|
Phương pháp lắp đặt trong Bảng A.52.3 |
Số máng hoặc thang |
Số mạch ba pha ở mỗi máng hoặc thang |
Sử dụng như bộ nhân khả năng mang dòng đối với |
||||
|
1 |
2 |
3 |
|||||
|
Hệ thống máng cáp có đục lỗ (chú thích 3) |
31 |
Đặt sát nhau
|
1 2 3 |
0.98 0.96 0.95 |
0.91 0.87 0.85 |
0.87 0.81 0.76 |
Ba cáp ở dạng nằm ngang |
|
Hệ thống máng cáp có đục lỗ thẳng đứng (chú thích 4) |
31 |
Đặt sát nhau
|
1 2 |
0.96 0.95 |
0.86 0.84 |
- - |
Ba cáp ở dạng thẳng đứng |
|
Hệ thống thang cáp, thanh đỡ v.v.. (chú thích 3) |
32 33 34 |
Đặt sát nhau
|
1 2 3 |
1.00 0.98 0.97 |
0.97 0.93 0.90 |
0.96 0.89 0.86 |
Ba cáp ở dạng nằm ngang |
|
Hệ thống máng cáp có đục lỗ (chú thích 3) |
31 |
|
1 2 3 |
1.00 0.97 0.96 |
0.96 0.93 0.92 |
0.96 0.89 0.86 |
Ba cáp ở dạng tam giác |
|
Hệ thống máng cáp có đục lỗ thẳng đứng (chú thích 4) |
31 |
Cách nhau
|
1 2 |
1.00 1.00 |
0.91 0.90 |
0.89 0.86 |
|
|
Hệ thống thang cáp, thanh đỡ v.v.. (chú thích 3) |
32 33 34 |
|
1 2 3 |
1.00 0.97 0.96 |
1.00 0.95 0.94 |
1.00 0.93 0.90 |
|
|
CHÚ THÍCH 1: Giá trị đưa ra là trung bình cho các loại cáp và dải các cỡ ruột dẫn được xét trong Bảng B.52.8 đến B.52.13. Dải các giá trị thường nhỏ hơn 5%. CHÚ THÍCH 2: Hệ số áp dụng cho cáp một lớp (hoặc nhóm tam giác) như thể hiện ở trên và không áp dụng khi cáp được lắp đặt trong nhiều hơn một lớp đặt sát nhau. Các giá trị dùng cho hệ thống lắp đặt này có thể thấp đáng kể và phải được xác định bằng phương pháp thích hợp. CHÚ THÍCH 3: Giá trị đưa ra cho khoảng cách thẳng đứng giữa các máng cáp bằng 300 mm và ít nhất 20 mm giữa máng cáp và tường. Đối với khoảng cách gần hơn, cần giảm hệ số. CHÚ THÍCH 4: Giá trị đưa ra cho khoảng cách nằm ngang giữa các máng cáp bằng 225 mm với máng cáp lắp tựa lưng. Đối với khoảng cách gần hơn, cần giảm hệ số. CHÚ THÍCH 5: Đối với mạch có nhiều hơn một cáp song song trong mỗi pha, từng bộ ruột dẫn ba pha phải được xem là một mạch điện với mục đích của bảng này. CHÚ THÍCH 6: Nếu mạch điện gồm m ruột dẫn song song mỗi pha thì để xác định hệ số suy giảm, mạch điện cần được xem là m mạch điện. |
|||||||
(tham khảo)
VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN HÓA CÁC BẢNG CỦA ĐIỀU 523
Phụ lục này nhằm minh họa một phương pháp có thể nhờ đó các bảng từ Bảng B.52.2 đến Bảng B.52.5, B.52.10 đến B.52.13 và B.52.17 đến B.52.21 có thể được đơn giản hóa để chấp nhận trong qui tắc quốc gia.
Việc sử dụng các phương pháp thích hợp khác không được đề cập đến (xem chú thích 1 của 523.2)
Bảng C.52.1 – Khả năng mang dòng tính bằng ampe
|
Phương pháp lắp đặt chuẩn trong Bảng B.52.1 |
Số ruột dẫn mang tải và loại hệ thống lắp đặt |
|||||||||||
|
A1 |
|
3 PVC |
2 PVC |
|
3 XLPE |
2 XLPE |
|
|
|
|
|
|
|
A2 |
3 PVC |
2 PVC |
|
3 XLPE |
2 XLPE |
|
|
|
|
|
|
|
|
B1 |
|
|
|
3 PVC |
2 PVC |
|
3 XLPE |
|
2 XLPE |
|
|
|
|
B2 |
|
|
3 PVC |
2 PVC |
|
3 XLPE |
2 XLPE |
|
|
|
|
|
|
C |
|
|
|
|
3 PVC |
|
2 PVC |
3 XLPE |
|
2 XLPE |
|
|
|
E |
|
|
|
|
|
3 PVC |
|
2 PVC |
3 XLPE |
|
2 XLPE |
|
|
F |
|
|
|
|
|
|
3 PVC |
|
2 PVC |
3 XLPE |
|
2 XLPE |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
Cỡ (mm2) Đồng 1.5 2.5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 |
13 17.5 23 29 39 52 68 - - - - - - - - |
13.5 18 24 31 42 56 73 - - - - - - - - |
14.5 19.5 26 34 46 61 80 - - - - - - - - |
15.5 21 28 36 50 68 89 110 134 171 207 239 - - - |
17 23 31 40 54 73 95 117 141 179 216 249 285 324 380 |
18.5 25 34 43 60 80 101 126 153 196 238 276 318 362 424 |
19.5 27 36 46 63 85 110 137 167 213 258 299 344 392 461 |
22 30 40 51 70 94 119 147 179 229 278 322 371 424 500 |
23 31 42 54 75 100 127 158 192 246 298 346 395 450 538 |
24 33 45 58 80 107 135 169 207 268 328 382 441 506 599 |
26 36 49 63 86 115 149 185 225 289 352 410 473 542 641 |
- - - - - - 161 200 242 310 377 437 504 575 679 |
|
Nhôm 2.5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 |
13.5 17.5 23 31 41 53 - - - - - - - - |
14 18.5 24 32 43 57 - - - - - - - - |
15 20 26 36 48 63 - - - - - - - - |
16.5 22 28 39 53 70 86 104 133 161 186 - - - |
18.5 25 32 44 58 73 90 110 140 170 197 226 256 300 |
19.5 26 33 46 61 78 96 117 150 183 212 245 280 330 |
21 28 36 49 66 83 103 125 160 195 226 261 298 352 |
23 31 39 54 73 90 112 136 174 211 245 283 323 382 |
24 32 42 58 77 97 120 146 187 227 263 304 347 409 |
26 35 45 62 84 101 126 154 198 241 280 324 371 439 |
28 38 49 67 91 108 135 164 211 257 300 346 397 470 |
- - - - - 121 150 184 237 289 337 389 447 530 |
|
CHÚ THÍCH: Bảng khả năng mang dòng thích hợp được nêu Phụ lục B cần được tham khảo để xác định dải các cỡ ruột dẫn có thể áp dụng khả năng mang dòng ở trên cho từng phương pháp lắp đặt. |
||||||||||||
Bảng C.52.2 – Khả năng mang dòng tính bằng ampe
|
Phương pháp lắp đặt |
Cỡ mm2 |
Số ruột dẫn mang tải và loại hệ thống lắp đặt |
|||
|
2 PVC |
3 PVC |
2 XLPE |
3 XLPE |
||
|
D1/D2 |
Đồng 1.5 2.5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 |
22 29 38 47 63 81 104 125 148 183 216 246 278 312 361 408 |
18 24 31 39 52 67 86 103 122 151 179 203 230 258 297 336 |
26 34 44 56 73 95 121 146 173 213 252 287 324 363 419 474 |
22 29 37 46 61 79 101 122 144 178 211 240 271 304 351 396 |
|
D1/D2 |
Nhôm 2.5 4 6 10 16 25 35 50 70 95 120 150 185 240 300 |
22 29 36 48 62 80 96 113 140 166 189 213 240 277 313 |
18.5 24 30 40 52 66 80 94 117 138 157 178 200 230 260 |
26 34 42 56 73 93 112 132 163 193 220 249 279 322 364 |
22 29 36 47 61 78 94 112 138 164 186 210 236 272 308 |
Bảng C.52.3 – Hệ số suy giảm cho nhóm có nhiều mạch hoặc nhiều cáp nhiều lõi (được sử dụng với khả năng mang dòng của Bảng C.52.1)
|
Hạng mục |
Bố trí |
Số mạch hoặc cáp nhiều lõi |
||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
6 |
9 |
12 |
16 |
20 |
||
|
1 |
Được bó lại trong không khí, trên một bề mặt, được chôn cắm vào hoặc được bao kín |
1.00 |
0.80 |
0.70 |
0.65 |
0.55 |
0.50 |
0.45 |
0.40 |
0.40 |
|
2 |
Một lớp trên tường, sàn hoặc hệ thống màng cáp không đục lỗ |
1.00 |
0.85 |
0.80 |
0.75 |
0.70 |
0.70 |
- |
- |
- |
|
3 |
Một lớp cố định trực tiếp dưới trần |
0.95
|
0.80 |
0.70 |
0.70 |
0.65 |
0.60 |
- |
- |
- |
|
4 |
Mỗi lớp trên hệ thống máng cáp nằm ngang hoặc thẳng đứng có đục lỗ |
1.00 |
0.90 |
0.80 |
0.75 |
0.75 |
0.70 |
- |
- |
- |
|
5 |
Một lớp trên hệ thống thang cáp hoặc thanh đỡ v.v… |
1.00 |
0.85 |
0.80 |
0.80 |
0.80 |
0.80 |
- |
- |
- |
(tham khảo)
CÔNG THỨC THỂ HIỆN KHẢ NĂNG MANG DÒNG
Giá trị đưa ra trong các bảng từ B.52.2 đến B.52.13 nằm trên các đường cong trơn thể hiện quan hệ giữa khả năng mang dòng và diện tích mặt cắt của ruột dẫn.
Các đường cong này có thể được suy ra bằng cách sử dụng công thức dưới đây:
![]()
Trong đó
I là khả năng mang dòng, tính bằng ampe;
S là diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn, tính bằng milimét vuông (mm2) 4;
a và b là các hệ số còn m và n là số mũ tùy theo cáp và phương pháp lắp đặt.
Giá trị của hệ số và số mũ được nêu trong bảng kèm theo. Khả năng mang dòng nên được làm tròn đến 0.5 A gần nhất đối với các giá trị không vượt quá 20 A và đến một ampe gần nhất đối với các giá trị lớn hơn 20 A.
Số lượng các số có nghĩa thu được không được lấy làm chỉ số cấp chính xác của khả năng mang dòng.
Với mọi trường hợp thực tế, cần được làm tròn đến 0.5 A gần nhất. Làm tròn đến một 1 A gần nhất chỉ cần trong tám trường hợp trong đó sử dụng cáp một lõi cỡ lớn.
Không nên sử dụng các hệ số và số mũ này đối với cỡ ruột dẫn nằm ngoài phạm vi thích hợp sử dụng trong các bảng từ B.52.2 đến B.52.13.
Bảng D.52.1 – Bảng các hệ số và số mũ
|
Bảng khả năng mang dòng |
Cột |
Ruột dẫn đồng |
Ruột dẫn nhôm |
|||
|
a |
m |
a |
m |
|||
|
B.52.2 |
2 3 (s ≤ 120 mm2) 3 (s > 120 mm2) 4 5 6 ≤ 16 mm2 6 > 16 mm2 7 |
11.2 10.8 10.19 13.5 13.1 15.0 15.0 17.42 |
0.6118 0.6015 0.6118 0.625 0.600 0.625 0.625 0.540 |
8.61 8.361 7.84 10.51 10.24 11.6 10.55 13.6 |
0.616 0.6025 0.616 0.6254 0.5994 0.625 0.640 0.540 |
|
|
B.52.3 |
2 3 (s) ≤ 120 mm2 3 (s) > 120 mm2 4 5 6 ≤ 16 mm2 6 > 16 mm2 7 |
14.9 14.46 13.56 17.76 17.25 18.77 17.0 20.25 |
0.611 0.598 0.611 0.6250 0.600 0.628 0.650 0.542 |
11.6 11.26 10.56 13.95 13.5 14.8 12.6 15.82 |
0.615 0.602 0.615 0.627 0.603 0.625 0.648 0.541 |
|
|
B.52.4 |
2 3 (s) ≤ 120 mm2 3 (s) > 120 mm2 4 5 6 ≤ 16 mm2 6 > 16 mm2 7 |
10.4 10.1 9.462 11.84 11.65 13.5 12.4 14.34 |
0.605 0.592 0.605 0.628 0.6005 0.625 0.635 0.542 |
7.94 7.712 7.225 9.265 9.03 10.5 9.536 11.2 |
0.612 0.5984 0.612 0.627 0.601 0.625 0.6324 0.542 |
|
|
B.52.5 |
2 3 (s) ≤ 120 mm2 3 (s) > 120 mm2 4 5 6 ≤ 16 mm2 6 > 16 mm2 7 |
13.34 12.95 12.14 15.62 15.17 17.0 15.4 16.88 |
0.611 0.598 0.611 0.6252 0.60 0.623 0.635 0.539 |
10.9 10.58 9.92 12.3 11.95 13.5 11.5 13.2 |
0.605 0.592 0.605 0.630 0.605 0.625 0.639 0.539 |
|
|
|
|
Hệ số và số mũ |
||||
|
a |
m |
b |
n |
|||
|
B.52.6 |
500 V |
2 3 4 |
18.5 14.9 16.8 |
0.56 0.612 0.59 |
- - - |
- - - |
|
750 V |
2 3 4 |
19.6 16.24 18.0 |
0.596 0.5995 0.59 |
- - - |
- - - |
|
|
B.52.7 |
500 V |
2 3 4 |
22.0 19.0 21.2 |
0.60 0.60 0.58 |
- - - |
- - - |
|
750 V |
2 3 4 |
24.0 20,3 23,88 |
0.60 0.60 0.5794 |
- - - |
- - - |
|
|
B.52.7 |
500 V |
2 3 4 5 6 |
19.5 16.5 18.0 20.2 23.0 |
0.58 0.58 0.59 0.58 0.58 |
- - - - - |
- - - - - |
|
CHÚ THÍCH: a, b là các hệ số còn m, n là số mũ. |
||||||
|
B.52.8 |
750 V 2 3 4 5 ≤ 120 mm2 5 > 120 mm2 6 ≤ 120 mm2 6 > 120 mm2 |
20.6 17.4 20.15 22.0 22.0 25.17 25.17 |
0.60 0.60 0.5845 0.58 0.58 0.5785 0.5785 |
- - - - 1 x 10-11 - 1.9 x 10-11 |
- - - - 5.25 - 5.15 |
|
|
B.52.9 |
500 V 2 3 4 5 6 |
24.2 20.5 23.0 26.1 29.0 |
0.58 0.58 0.57 0.549 0.57 |
- - - - - |
- - - - - |
|
|
750 2 3 4 5 ≤ 120 mm2 5 > 120 mm2 6 ≤ 120 mm2 6 > 120 mm2 |
26.04 21.8 25.0 27.55 27.55 31.58 31.58 |
0.5997 0.60 0.585 0.5792 0.5792 0.5791 0.5791 |
- - - - 1.3 x 10-10 - 1.8 x 10-7 |
- - - - 4.8 - 3.55 |
||
|
B.52.10 |
2 ≤ 16 mm2 2 > 16 mm2 3 ≤ 16 mm2 3 > 16 mm2 4 5 ≤ 300 mm2 5 > 300 mm2 6 ≤ 300 mm2 6 > 300 mm2 7 8 |
16.8 14.9 14.30 12.9 17.1 13.28 13.28 13.75 13.75 18.75 15.8 |
0.62 0.646 0.62 0.64 0.632 0.6564 0.6564 0.6581 0.6581 0.637 0.654 |
- - - - - - 6 x 10-5 - 1.2 x 10-4 - - |
- - - - - - 2.14 - 2.01 - - |
|
|
B.52.11 (Ruột dẫn nhôm) |
2 ≤ 16 mm2 2 > 16 mm2 3 ≤ 16 mm2 3 > 16 mm2 4 5 6 7 8 |
12.8 11.4 11.0 9.9 12.0 9.9 10.2 13.9 11.5 |
0.627 0.64 0.62 0.64 0.653 0.663 0.666 0.647 0.668 |
- - - - - - - - - |
- - - - - - - - - |
|
|
B.52.12 |
2 ≤ 16 mm2 2 > 16 mm2 3 ≤ 16 mm2 3 > 16 mm2 4 5 ≤ 300 mm2 5 > 300 mm2 6 ≤ 300 mm2 6 > 300 mm2 7 8 |
20.5 18.6 17.8 16.4 20.8 16.0 16.0 16.57 16.57 22.9 19.1 |
0.623 0.646 0.623 0.637 0.636 0.6633 0.6633 0.665 0.665 0.644 0.662 |
- - - - - - 6 x 10-4 - 3 x 10-4 - - |
- - - - - - 1.793 - 1.876 - - |
|
|
B.52.13 (Ruột dẫn nhôm) |
2 ≤ 16 mm2 2 > 16 mm2 3 ≤ 16 mm2 3 > 16 mm2 4 5 6 7 8 |
16.0 13.4 13.7 12.6 14.7 11.9 12.3 16.5 13.8 |
0.625 0.649 0.623 0.635 0.654 0.671 0.673 0.659 0.676 |
- - - - - - - - - |
- - - - - - - - - |
|
(quy định)
ẢNH HƯỞNG CỦA DÒNG ĐIỆN HÀI LÊN HỆ THỐNG BA PHA CÂN BẰNG
E.52.1. Hệ số suy giảm đối với dòng điện hài trong cáp bốn lõi và năm lõi có bốn lõi mang dòng
Điều 523.6.3 quy định rằng trong trường hợp dây trung tính mang dòng điện mà không giảm tải tương ứng ở dây pha, thì dòng điện chạy trong dây trung tính phải được tính đến khi xác định khả năng mang dòng của mạch điện.
Phụ lục này đề cập trường hợp có dòng điện chạy trong dây trung tính của hệ thống ba pha cân bằng. Dòng điện trung tính này là do dòng điện pha có thành phần hài mà không loại bỏ được trong dây trung tính. Thành phần hài đáng kể nhất không loại bỏ được trong dây trung tính thường là hài bậc ba. Độ lớn của dòng điện trung tính do hài bậc ba có thể vượt quá độ lớn của dòng điện pha tần số công nghiệp. Trong trường hợp này, dòng điện trung tính sẽ có ảnh hưởng lớn lên khả năng mang dòng của cáp trong mạch điện.
Hệ số suy giảm nêu trong phụ lục này áp dụng cho mạch ba pha cân bằng; cần ghi nhận rằng tình trạng sẽ nặng nề hơn nếu chỉ có hai trong ba pha mang tải. Trong trường hợp này, dây trung tính sẽ mang dòng điện hài và dòng điện không cân bằng. Trường hợp này có thể dẫn đến quá tải dây trung tính.
Thiết bị có khả năng gây ra dòng điện hài đáng kể là, ví dụ dãy đèn huỳnh quang và nguồn điện một chiều như nguồn máy tính. Thông tin thêm về nhiễu hài có thể có trong bộ TCVN 7909 (IEC 61000).
Hệ số suy giảm nêu trong Bảng E.52.1 chỉ áp dụng cho cáp trong trường hợp dây trung tính nằm trong cáp bốn lõi hoặc năm lõi và cùng vật liệu và diện tích mặt cắt như dây pha. Các hệ số suy giảm này được dựa vào dòng điện hài bậc ba. Nếu đáng kể, tức là lớn hơn 15%, có thể có hài cao hơn, ví dụ hài bậc 9, bậc 12, v.v…, thì có thể áp dụng các hệ số suy giảm thấp hơn.
Hệ số suy giảm lập thành bảng, khi áp dụng cho khả năng mang dòng của cáp với ba dây mang tải sẽ cho khả năng mang dòng của cáp có bốn dây mang tải trong trường hợp dòng điện trong dây thứ tư là do các hài. Hệ số suy giảm cũng tính đến khả năng gia nhiệt của dòng điện hài trong dây pha.
Trong trường hợp dòng điện trung tính có thể cao hơn dòng điện pha thì cỡ cáp cần được chọn trên cơ sở dòng điện trung tính.
Trong trường hợp việc chọn cỡ cáp dựa trên dòng điện trung tính không cao hơn đáng kể so với dòng điện pha thì cần giảm khả năng mang dòng lập thành bảng đối với ba ruột dẫn mang tải.
Nếu dòng điện trung tính lớn hơn 135% dòng điện pha và cỡ cáp được chọn trên cơ sở dòng điện trung tính thì ba dây pha sẽ không mang đầy đủ tải. Việc giảm nhiệt phát ra bởi dây pha bù nhiệt sinh ra bởi dây trung tính ở chừng mực mà không cần áp dụng bất kỳ hệ số suy giảm nào cho khả năng mang dòng đối với ba ruột dẫn mang tải.
Bảng E.52.1 – Hệ số suy giảm đối với dòng điện hài trong cáp bốn lõi và cáp năm lõi
|
Thành phần hài bậc ba của dòng điện pha % |
Hệ số suy giảm |
|
|
Chọn cỡ dựa trên dòng điện pha |
Chọn cỡ dựa trên dòng điện trung tính |
|
|
0 – 15 |
1.0 |
- |
|
15 – 33 |
0.86 |
- |
|
33 – 45 |
- |
0.86 |
|
> 45 |
- |
1.0 |
CHÚ THÍCH: Thành phần hài bậc ba của dòng điện pha là tỷ số giữa hài bậc ba và thành phần cơ bản (hài bậc một), thể hiện bằng %.
E.52.2. Ví dụ về áp dụng hệ số suy giảm đối với dòng điện hài
Xem xét mạch điện ba pha có tải thiết kế bằng 39 A được lắp đặt sử dụng cáp cách điện bằng PVC bốn lõi, kẹp lên tường, phương pháp lắp đặt C.
Từ Bảng B.52.4, cáp 6 mm2 có ruột dẫn bằng đồng có khả năng mang dòng bằng 41 A và do đó, thích hợp nếu không xuất hiện các hài trong mạch điện.
Nếu xuất hiện 20% hài bậc ba thì áp dụng hệ số suy giảm bằng 0.86 và tải thiết kế trở thành:
![]()
Đối với tải này, cần cáp 10 mm2.
Nếu xuất hiện 40% hài bậc ba thì việc chọn cỡ cáp dựa trên dòng điện trung tính bằng:
39 x 0,4 x 3 = 46,8 A
và áp dụng hệ số suy giảm bằng 0,86, dẫn đến tải thiết kế bằng:
![]()
Đối với tải này, cáp 10 mm2 là thích hợp.
Nếu xuất hiện 50% hài bậc ba thì cỡ cáp lại được chọn trên cơ sở dòng điện trung tính, bằng:
39 x 0,5 x 3 = 58,5 A
Trong trường hợp này, hệ số suy giảm là 1 và cần cáp 16 mm2
Tất cả việc lựa chọn cáp ở trên dựa trên khả năng mang dòng của cáp; sụt áp và các khía cạnh thiết kế khác không được tính đến.
(tham khảo)
Hướng dẫn chọn hệ thống đường ống được cho trong Bảng F.52.1
Bảng F.52.1 – Đặc tính khuyến nghị đối với đường ống
(phân loại theo IEC 61386)
|
Trường hợp |
Chịu nén |
Chịu va đập |
Nhiệt độ làm việc nhỏ nhất |
Nhiệt độ làm việc lớn nhất |
||
|
Hệ thống lắp đặt ngoài trời |
Hệ thống lắp đặt nổi |
3 |
3 |
2 |
1 |
|
|
Hệ thống lắp đặt trong nhà |
Hệ thống lắp đặt nổi |
2 |
2 |
2 |
1 |
|
|
Hệ thống lắp đặt bên dưới sàn (sàn có lát nền) |
2 |
3 |
2 |
1 |
||
|
Đặt chìm trong |
Bê tông |
3 |
3 |
2 |
1 |
|
|
Tường rỗng/trên gỗ (vật liệu không dễ cháy) |
2 |
2 |
2 |
1 |
||
|
Trong khối xây |
||||||
|
Hốc rỗng |
||||||
|
Trần rỗng |
||||||
|
|
Lắp đặt trên không |
4 |
3 |
3 |
1 |
|
|
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị này chỉ là ví dụ về đặc tính đối với đường ống nên trong IEC 61386. |
||||||
|
CHÚ THÍCH 2: Theo khả năng chịu cháy lan, hệ thống đường ống màu cam chỉ được phép khi đặt chìm vào bê tông. Đối với các phương pháp lắp đặt khác, cho phép tất cả các màu ngoại trừ màu vàng, cam hoặc đỏ. |
||||||
(tham khảo)
SỤT ÁP TRONG HỆ THỐNG LẮP ĐẶT CỦA HỘ TIÊU THỤ
Sụt áp lớn nhất
Sụt áp giữa điểm gốc của hệ thống lắp đặt và điểm tải bất kỳ không được lớn hơn các giá trị trong Bảng G.52.1 thể hiện so với giá trị điện áp danh nghĩa của hệ thống lắp đặt.
Bảng G.52.1 – Sụt áp
|
Loại hệ thống lắp đặt |
Chiếu sáng % |
Sử dụng khác % |
|
A – Hệ thống lắp đặt hạ áp được cấp điện trực tiếp từ hệ thống phân phối hạ áp công cộng |
3 |
5 |
|
B – Hệ thống lắp đặt hạ áp được cấp điện từ nguồn hạ áp riêng a |
6 |
8 |
|
a Trong chừng mực có thể, khuyến cáo rằng sụt áp trong mạch điện cuối không vượt quá các giá trị được chỉ ra trong hệ thống lắp đặt loại A. Khi hệ thống đi dây mạch nguồn của hệ thống lắp đặt dài hơn 100 m, các sụt áp này có thể tăng 0,005% mỗi mét tính cho phần dây từ mét thứ 101 trở đi nhưng phần bổ sung này không được vượt quá 0.5%. Sụt áp được xác định từ nhu cầu của thiết bị sử dụng dòng điện, áp dụng các hệ số đa dạng khi có thể, hoặc từ các giá trị của dòng điện thiết kế được của mạch điện. |
||
CHÚ THÍCH 1: Sụt áp lớn hơn có thể được chấp nhận:
- đối với động cơ trong thời gian khởi động.
- đối với thiết bị khác có dòng điện khởi động cao.
Với điều kiện là cả hai trường hợp đảm bảo rằng sự biến thiên điện áp nằm trong giới hạn quy định trong tiêu chuẩn của thiết bị liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Không tính các điều kiện tạm thời dưới đây:
- quá độ điện áp.
- biến thiên điện áp do làm việc không bình thường.
Sụt áp có thể được xác định sử dụng công thức sau:
![]()
![]()
Trong đó
u là sụt áp, tính bằng vôn;
b là hệ số bằng 1 đối với mạch ba pha, và bằng 2 đối với mạch một pha;
CHÚ THÍCH 3: Mạch ba pha có trung tính hoàn hoàn không cân bằng (một pha mang tải) được xem là mạch một pha
ρ1 là điện trở xuất của ruột dẫn trong vận hành bình thường, được lấy bằng điện trở suất ở nhiệt độ khi vận hành bình thường, tức là 1.25 lần điện trở xuất ở 20 oC, hoặc 0.0225 Ωmm2/m đối với đồng và 0.036 Ωmm2/m đối với nhôm;
L là chiều dài của hệ thống đi dây, tính bằng mét;
S là diện tích mặt cắt của ruột dẫn, tính bằng mm2;
Cos φ là hệ số công suất, khi không có mô tả chính xác, hệ số công suất được lấy bằng 0,8 (sinφ = 0,6);
l là điện kháng trên một đơn vị chiều dài ruột dẫn, được lấy bằng 0,8 mΩm khi không có mô tả khác;
lB là dòng điện thiết kế (tính bằng ampe);
Sụt áp liên quan tính bằng phần trăm bằng: ![]()
Uo là điện áp giữa pha và trung tính, tính bằng vôn.
CHÚ THÍCH 4: Trong mạch điện áp cực thấp, không cần thỏa mãn các giới hạn sụt áp ở Bảng G.1 cho các sử dụng khác chiếu sáng (ví dụ, chuông, bộ điều khiển, mở cửa, v.v…) với điều kiện là kiểm tra cho thấy thiết bị làm việc chính xác.
(tham khảo)
VÍ DỤ VỀ CẤU HÌNH CỦA CÁP SONG SONG
Cấu hình cụ thể đề cập ở 523.7 có thể là:
a) đối với 4 cáp ba lõi sơ đồ nổi: L1L2L3, L1L2L3, L1L2L3, L1L2L3; các cáp có thể đặt sát nhau.
b) đối với 6 cáp một lõi
1) trong mặt phẳng, xem Hình H.52.1;
2) chồng lên nhau, xem Hình H.52.2;
3) dạng tam giác, xem Hình H.52.3;
c) đối với 9 cáp một lõi
1) trong mặt phẳng, xem Hình H.52.4,
2) dãy này đặt cao hơn dãy kia, xem Hình H.52.5;
3) dạng tam giác, xem H.52.6;
d) đối với 12 cáp một lõi
1) trong mặt phẳng, xem Hình H.52.7;
2) dãy này đặt cao hơn dãy kia, xem Hình H.52.8;
3) dạng tam giác, xem Hình H.52.9.
Khoảng cách trong các hình này phải được duy trì.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có thể, chênh lệch trở kháng giữa các pha cũng được giới hạn trong cấu hình cụ thể.

Hình H.52.1 – Cấu hình cụ thể đối với 6 cáp một lõi song song trong dạng phẳng (xem 523.7)

Hình H52.2 – Cấu hình cụ thể đối với 6 cáp một lõi song song chồng lên nhau (xem 523.7)

Hình H52.3 – Cấu hình cụ thể đối với 6 cáp một lõi song song dạng tam giác (xem 523.7)

CHÚ THÍCH: De là đường kính ngoài của cáp.
Hình H.52.4 – Cấu hình cụ thể đối với 9 cáp một lõi song song theo dạng phẳng (xem 523.7).

Hình H.52.5 – Cấu hình cụ thể đối với 9 cáp một lõi song song dãy này đặt cao hơn dãy kia (xem 523.7)

CHÚ THÍCH: De là đường kính ngoài của cáp.
Hình H.52.6– Cấu hình cụ thể đối với 9 cáp một lõi song song dạng tam giác (xem 523.7)
![]()
Hình H.52.7– Cấu hình cụ thể đối với 12 cáp một lõi song song theo dạng phẳng (xem 523.7)

Hình H.52.8 – Cấu hình cụ thể đối với 12 cáp một lõi song song dãy này đặt cao hơn dãy kia (xem 523.7)

Hình H.52.9 – Cấu hình cụ thể đối với 12 cáp một lõi song song dạng tam giác (xem 523.7)
(tham khảo)
NHỮNG LƯU Ý LIÊN QUAN ĐẾN MỘT SỐ QUỐC GIA
|
Quốc gia |
Điều |
Bản chất (cố định hoặc ít cố định hơn theo các Chỉ thị của IEC) |
Cơ sở hợp lý (đánh giá cụ thể đối với các lưu ý được yêu cầu của quốc gia) |
Nội dung |
|
Đức |
521.6 |
|
|
Ở Đức và Hà Lan, trong trường hợp ruột dẫn có cách điện chính trong hệ thống đường ống, hệ thống hộp cáp và hệ thống ống dẫn cáp, chỉ ruột dẫn của một mạch chính, có thể được đặt trong đường ống hoặc hộp một kênh hoặc trong một ống dẫn của hộp nhiều kênh, trừ khu vực làm việc điện và kín. Tuy nhiên, ruột dẫn không bị cắt của một số mạch điện có thể được nạp qua hộp nối xuyên qua chung. |
|
522 |
|
|
Ở Đức, trong đường hầm cáp, ống dẫn cáp và những vị trí khác có mật độ cáp lắp đặt tăng dần, yêu cầu có hệ thống lắp đặt có bộ phát hiện cháy nhạy với bức xạ nhiệt và khói. Trong hệ thống đi dây mở rộng, yêu cầu có thể sử dụng bình chữa cháy di động. Nên sử dụng hệ thống lắp đặt có bình chữa cháy cố định trong trường hợp hệ thống đi dây kéo dày gây ra khó tiếp cận. Trong đường hầm cáp, mỗi 100 m cần có một vách ngăn đóng vai trò là một phân đoạn chịu cháy và từng cáp xuyên qua cần được làm kín bằng dự phòng chịu cháy thích hợp và theo thỏa thuận. Đường hầm cáp tiếp cận được và ống dẫn cáp phải được lắp đặt với số khả năng tiếp cận đủ trong trường hợp nguy hiểm cháy, ví dụ bằng nắp dễ dàng tháo ra được; ngoài ra, phải có thiết bị xả khói. Trong trường hợp nút làm kín bảo vệ chống cháy có chức năng đóng tự động và có khả năng chống cháy thì các nút làm kín này phải được kích hoạt ngay khi có nguy hiểm cháy. |
|
|
522.4.1 |
|
|
Ở Đức, trong hệ thống lắp đặt có tường rỗng, phải sử dụng các hộp và vỏ bọc có cấp bảo vệ không nhỏ hơn IP30. |
|
|
522.8.9 |
|
|
Ở Đức, trong hệ thống lắp đặt có tường rỗng, phải sử dụng các hộp và vỏ bọc có chặn cáp. |
|
|
523.3 |
|
|
Ở Đức, ngoài ra, cần tính đến biểu đồ phụ tải 24h. |
|
|
527 |
|
|
Ở Đức, có các yêu cầu cụ thể về bảo vệ chống cháy ở một số khu vực. |
|
|
527.2.5 |
|
|
Ở Đức, các nút làm kín dùng để cáp xuyên qua phải được viện kỹ thuật Đức phê chuẩn. |
|
|
Hà Lan |
521.6 |
|
|
Ở Hà Lan, trong trường hợp có ruột dẫn có cách điện cơ bản trong hệ thống đường ống, hệ thống hộp cáp và hệ thống ống dẫn cáp chỉ ruột dẫn của một mạch chính, kể cả mạch phụ kết hợp với mạch chính, có thể được đặt trong đường ống hoặc một hộp kênh hoặc trong một ống dẫn của hộp nhiều kênh, trừ khu vực làm việc điện và kín. Tuy nhiên, ruột dẫn không bị không bị cắt của một số mạch điện có thể được nạp qua hộp nối xuyên qua chung. |
|
Hà Lan |
521.7 |
|
|
CHÚ THÍCH: Ở Hà Lan, không cho phép có nhiều mạch điện trong một cáp, trừ: a) đấu nối thiết bị đo và thiết bị phát tín hiệu, b) mạch phụ trợ, c) mạch chính và mạch phụ tương ứng với điều kiện là sau khi ngắt mạch chính, mạch phụ không có điện. d) hệ thống lắp đặt rất lớn, như hệ thống xử lý và hệ thống vận tải mở rộng mà việc phù hợp với yêu cầu này là không thể vì các lưu ý thực tế. |
|
Ai len |
522.6.2 |
|
|
Ở Ai len, hệ thống đi dây khuất phải được bảo vệ chống hư hại do xâm nhập từ phụ kiện và lỗ khoan, bằng vỏ kim loại nối đất hoặc màn chắn lắp liền, trừ ở các khu vực sau: cách góc 150 mm theo chiều ngang, cách trần 150 mm theo chiều dọc, chạy thẳng theo chiều dọc hoặc chiều ngang đến một điểm, phụ kiện hoặc bộ đóng cắt. Trong trường hợp như vậy, dây đi phải cách phía ngược lại của tường tối thiểu là 50 mm. |
|
Đan mạch |
521.8.1 |
|
|
Ở Đan Mạch, yêu cầu này không phù hợp. |
|
521.8.2 |
|
|
Ở Đan mạch, yêu cầu này không phù hợp. |
|
|
522.8.10 |
|
|
Ở Đan mạch, áp dụng như sau: Không yêu cầu áp dụng các yêu cầu này cho các cấp có điện áp danh định không vượt quá 50 V xoay chiều hoặc 120 V một chiều. Cáp phải được chôn ở độ sâu ít nhất là 0,35 m bên dưới mặt đất. Cáp phải được chôn ở độ sâu dưới 0,7 m phải được bảo vệ bằng đường ống, biên dạng U hoặc các tấm. Cáp chôn ở độ sâu lớn hơn kiện là dải ghi nhãn được đặt xấp xỉ 0,2 m phía trên cáp. Trong trường hợp có nhiều hơn một cáp, khoảng cách giữa các cáp phía ngoài nhỏ hơn 0,2 m thì chỉ yêu cầu một dải ghi nhãn. Cáp nổi từ dưới mặt đất lên không khí tự do phải được bảo vệ về cơ cả ở dưới mặt đất lẫn trên mặt đất. CHÚ THÍCH: Đường ống hoặc đường ống mạ sắt, thép hoặc nhựa phù hợp với DS DS/EN 12201: Phần 1 đến Phần 5 đối với áp suất làm việc bằng 0,6 Mpa có thể được sử dụng để bảo vệ. |
|
|
527.1.3 |
|
|
Ở Đan mạch, chấp nhận cáp phù hợp với DS 2393 cũng như cáp phù hợp với TCVN 6613-1-1 (IEC 60332-1-1) và TCVN 6613-1-2 (IEC 60332-1-2) |
|
|
528.1 |
|
|
Ở Đan mạch, áp dụng yêu cầu sau: hệ thống lắp đặt không nối đến hệ thống lắp đặt hạ áp và do người có kỹ năng lắp đặt, giám sát và bảo trì phải tách riêng với hệ thống lắp đặt hạ áp sao cho có thể làm việc trên các hệ thống lắp đặt đó mà không tháo dỡ hệ thống lắp đặt hạ áp. |
|
|
Bảng C.52.3 |
|
|
Ở Đan mạch, áp dụng yêu cầu sau: trong trường hợp dòng điện trong mạch điện của một nhóm không vượt quá 75% khả năng mang dòng theo Bảng C.52.3, nhân với hệ số hiệu chỉnh chẵn đối với nhiệt độ môi trường xung quanh, cho phép: - Khả năng mang dòng đối với mạch điện không cần nhân với hệ số suy giảm theo nhóm. - Không đếm mạch điện này cùng với các mạch điện khác khi đếm số mạch điện để xác định hệ số suy giảm. Trong trường hợp dòng điện trong tất cả các mạch điện trong một nhóm không vượt quá 75% khả năng mang dòng theo Bảng C.52.3 nhân với hệ số hiệu chỉnh chẵn đối với nhiệt độ không khí xung quanh, không cần giảm thêm nữa. |
|
|
Mỹ |
523 |
|
|
Ở Mỹ, xác định khả năng mang dòng đối với ruột dẫn thực hiện theo NFPA 70 – Mã điện quốc gia |
|
Anh |
522.6.4 |
|
|
Ở Anh, áp dụng các yêu cầu bổ sung sau: 1. Cáp được lắp đặt dưới sàn hoặc trên trần phải được đi theo vị trí không bị hư hại do tiếp xúc với sàn hoặc trần hoặc các phụ kiện của chúng. Cáp đi qua rầm trong kết cấu sàn hoặc trần hoặc đi qua giá đỡ trần (ví dụ, bên dưới tấm sàn), phải: (i) ít nhất là 50 mm được đo theo chiều thẳng đứng so với đỉnh, hoặc đáy nếu thích hợp, của rầm hoặc ván lót, hoặc (ii) kết hợp với lớp phủ kim loại nối đất phù hợp với các yêu cầu của phần 5-54 đối với dây dẫn bảo vệ của mạch điện liên quan, cáp phù hợp với BS 5467, BS 6346, BS 6724, BS 7846, BS EN 60702-1 hoặc BS 8436, hoặc (iii) được bao kín trong đường ống nối đất phù hợp với BS EN 61386 và thỏa mãn các yêu cầu của Phần 5-54 đối với dây dẫn bảo vệ, hoặc (iv) được bao kín trong hộp nối đất hoặc ống dẫn nối đất phù hợp với BS EN 50085 và thỏa mãn các yêu cầu của Phần 5-54 đối với dây dẫn bảo vệ, hoặc (v) được bảo vệ về cơ chống hư hại đủ để ngăn ngừa sự xâm nhập của đinh, vít và chi tiết tương tự vào cáp. |
|
|
|
|
|
2. Cáp đi trong tường hoặc vách ngăn ở độ sâu nhỏ hơn 50 mm tính từ bề mặt của tường hoặc vách ngăn, phải: (i) kết hợp với lớp phủ kim loại nối đất phù hợp với các yêu cầu của phần 5-54 đối với dây dẫn bảo vệ của mạch điện liên quan, cáp phù hợp với BS 5467, BS 6346, BS 6724, BS 7846, BS EN 60702-1 hoặc BS 8436, hoặc (ii) được bao kín trong đường ống nối đất phù hợp với BS EN 61386 và thỏa mãn các yêu cầu của Phần 5-54 đối với dây dẫn bảo vệ, hoặc (iii) được bao kín trong hộp nối đất hoặc ống dẫn nối đất phù hợp với BS EN 50085 và thỏa mãn các yêu cầu của Phần 5-54 đối với dây dẫn bảo vệ, hoặc (iv) được bảo vệ về cơ chống hư hại đủ để ngăn ngừa sự xâm nhập của đinh, vít và chi tiết tương tự vào cáp, hoặc (v) được lắp đặt trong vùng nằm trong phạm vi 150 mm tính từ đỉnh của tường hoặc vách ngăn hoặc trong phạm vi 150 mm của góc tạo thành bởi hai tường hoặc vách ngăn nối liền. Trong trường hợp cáp được nối vào một điểm, phụ kiện hoặc thiết bị đóng cắt trên bề mặt bất kỳ của tường hoặc vách ngăn, cáp có thể được lắp đặt trong vùng theo chiều ngang hoặc thẳng đứng đến điểm, phụ kiện hoặc thiết bị đóng cắt. Trong trường hợp vị trí của phụ kiện, điểm hoặc thiết bị đóng cắt có thể xác định từ mặt kia của tường, vùng tạo thành ở một phía của tường có độ dày 100 mm hoặc nhỏ hơn hoặc vách ngăn có độ dày 100 mm hoặc nhỏ hơn mở rộng đến phía ngược lại. |
|
|
|
|
|
3. Trong trường hợp áp dụng yêu cầu thứ hai ở trên và hệ thống lắp đặt không dự kiến được người có kỹ năng hoặc người được đào tạo giám sát thì cáp được lắp đặt theo phần (v) của yêu cầu 2 ở trên và không phù hợp với phần (i), (ii), (iii) hoặc (iv) của yêu cầu 2 ở trên phải được cung cấp bảo vệ bổ sung bằng RCD có đặc tính quy định ở Phần 4-41, 415.1 Bất kể đặt ở độ sâu nào so với bề mặt của tường hoặc vách ngăn, trong một hệ thống lắp đặt không dự kiến được người có kỹ năng hoặc người được đào tạo giám sát thì đối với cáp đi trong tường hoặc vách ngăn, kết cấu bên trong của nó có các phần kim loại không phải phụ kiện như đinh, vít và chi tiết tương tự phải: (i) (i) kết hợp với lớp phủ kim loại nối đất phù hợp với các yêu cầu của phần 5-54 đối với dây dẫn bảo vệ của mạch điện liên quan, cáp phù hợp với BS 5467, BS 6346, BS 6724, BS 7846, BS EN 60702-1 hoặc BS 8436, hoặc (ii) được bao kín trong đường ống nối đất phù hợp với BS EN 61386 và thỏa mãn các yêu cầu của Phần 5-54 đối với dây dẫn bảo vệ, hoặc (iii) được bao kín trong hộp nối đất hoặc ống dẫn nối đất phù hợp với BS EN 50085 và thỏa mãn các yêu cầu của Phần 5-54 đối với dây dẫn bảo vệ, hoặc (iv) được bảo vệ về cơ chống hư hại đủ để ngăn ngừa sự xâm nhập của đinh, vít và chi tiết tương tự vào cáp, hoặc (v) được cung cấp bảo vệ bổ sung bằng RCD có đặc tính quy định ở Phần 4-41, 415.1 CHÚ THÍCH: Nếu cáp được lắp đặt ở độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng 50 mm so với bề mặt của tường hoặc vách ngăn thì cũng áp dụng các điều kiện của yêu cầu 2. |
|
Thụy Sỹ |
525 |
|
|
Ở Thụy Sỹ, theo luật lệ quốc gia, cho phép sụt áp không vượt quá 4% trong hệ thống lắp đặt giữa điểm đấu nối của tòa nhà (áp tô mát chính) và mạch điện cuối cùng, ví dụ ổ cắm. |
|
|
528.2 |
|
|
Ở Thụy Sĩ, theo luật lệ quốc gia Verodnung uber elektrische Leitunggen 734.31, trong trường hợp đi qua hoặc gần cáp viễn thông dưới mặt đất, khe hở không khí nhỏ nhất bằng 300 mm phải được duy trì, hoặc yêu cầu theo a) hoặc b) phải được thỏa mãn. |
|
Bỉ |
527 |
|
|
Ở Bỉ, các yêu cầu cụ thể về bảo vệ chống cháy ở một số khu vực |
|
Ý |
528.2 |
|
|
Ở Ý, khe hở không khí nhỏ nhất bằng 300 mm phải được duy trì. |

phòng









































