Tìm kiếm
Chương VI Luật Viên chức 2010: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP | Loại văn bản: | Thông tư liên tịch |
| Nơi ban hành: | Bộ Tư pháp | Người ký: | Đinh Trung Tụng, Nguyễn Thị Thủy Khiêm, Tống Anh Hào |
| Ngày ban hành: | 06/01/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/03/2016 |
| Ngày công báo: | 04/02/2016 | Số công báo: | Từ số 159 đến số 160 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự, Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình quy định về xử lý việc kết hôn trái pháp luật, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu và nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn được ban hành ngày 06/01/2016.
1. Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật
Khi giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào điều kiện kết hôn tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình để xem xét, quyết định xử lý việc kết hôn trái pháp luật và lưu ý một số điểm tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 01.
Theo đó, “Người đang có vợ hoặc có chồng” tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người đã kết hôn đúng pháp luật về hôn nhân và gia đình nhưng chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;
- Thông tư liên tịch 01/2016 quy định người xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03-01-1987 mà chưa đăng ký kết hôn và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;
- Người đã kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình nhưng đã được Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc bị tuyên bố là đã chết.
2. Xác định thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu
Theo Thông tư liên tịch 01/2016/TANDTC-VKSNDTC-BTP, Tòa án quyết định tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu khi thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều 50 Luật hôn nhân và gia đình và lưu ý một số trường hợp tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, Theo đó:
- Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu do vi phạm quyền được bảo đảm chỗ ở của vợ, chồng tại Điều 31 và điểm b khoản 1 Điều 50 Luật hôn nhân và gia đình là trường hợp thỏa thuận đó cho phép một bên được quyền định đoạt nhà ở là nơi ở duy nhất của vợ chồng dẫn đến vợ, chồng không có chỗ ở hoặc không bảo đảm chỗ ở tối thiểu về diện tích, điều kiện sinh hoạt, an toàn, vệ sinh môi trường theo pháp luật nhà ở.
- Theo TTLT 01/2016/TANDTC-VKSNDTC-BTP, nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu do vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và các thành viên khác của gia đình tại điểm c khoản 1 Điều 50 Luật hôn nhân và gia đình là trường hợp thỏa thuận đó nhằm trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng từ Điều 110 đến Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình hoặc để tước bỏ quyền thừa kế của những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc hoặc vi phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của cha, mẹ, con và các thành viên khác của gia đình đã được Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan quy định.
3. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
- Thông tư liên tịch 01/2016 quy định khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01 năm 2016 của TANDTC-VKSNDTC-BTP, trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.
- Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
Thông tư liên tịch 01 có hiệu lực từ ngày 01/03/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Việc chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức được thực hiện như sau:
a) Việc tuyển dụng viên chức vào làm công chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Trường hợp viên chức đã có thời gian làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 05 năm trở lên thì được xét chuyển thành công chức không qua thi tuyển;
b) Viên chức được tiếp nhận, bổ nhiệm vào vị trí việc làm được pháp luật quy định là công chức thì quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm đồng thời là quyết định tuyển dụng;
c) Viên chức được bổ nhiệm giữ các vị trí trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập mà pháp luật quy định là công chức thì được bổ nhiệm vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm, tiền lương được hưởng theo cơ chế trả lương của đơn vị sự nghiệp công lập, được giữ nguyên chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm, được thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Cán bộ, công chức được chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này;
đ) Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập khi hết thời hạn bổ nhiệm mà không được bổ nhiệm lại nhưng vẫn tiếp tục làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập đó thì được chuyển làm viên chức và bố trí công tác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ;
e) Quá trình cống hiến, thời gian công tác của viên chức trước khi chuyển sang làm cán bộ, công chức và ngược lại được xem xét khi thực hiện các nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và các quyền lợi khác.
2. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
1. Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 07 năm 2003 có các quyền, nghĩa vụ và được quản lý như viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn theo quy định của Luật này. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để bảo đảm các quyền lợi, chế độ chính sách về ổn định việc làm, chế độ tiền lương và các quyền lợi khác mà viên chức đang hưởng.
2. Viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 07 năm 2003 đến ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết với đơn vị sự nghiệp công lập, có các quyền, nghĩa vụ và được quản lý theo quy định của Luật này.Bổ sung
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chính phủ quy định việc áp dụng Luật viên chức đối với những người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Article 58. Conversion between public employees and cadres and civil servants
1. Conversion between public employees and cadres and civil servants shall be effected as follows:
a/ Recruitment of public employees to work as civil servants must comply with the law on cadres and civil servants. A public employee who has worked at a public non-business unit for full 5 years or longer may be considered for conversion into a civil servant without having to sit any examination:
b/ For a public employee who is admitted and appointed to a working position for which he/she is regarded under law as a civil servant, his/her admission and appointment is concurrently the recruitment decision;
c/ A public employee who is appointed to hold a post in the leading and managerial apparatus of a public non-business unit for which he/she is regarded under law as a civil servant shall be appointed to a civil servant rank corresponding to his/her working position and enjoy a salary he/she is receiving under the salary regime of the public non-business unit while still retaining his/her appointed professional title, and may carry out professional activities under this Law and other relevant laws.
d/ Cadres and civil servants may be converted into public employees at public non-business units when meeting the conditions specified in this Law;
e/ Civil servants in the leading and managerial apparatus of a public non-business unit who are not re-appointed at the end of the period of appointment but still work in much public non-business units, may change to work as public employees in working: positions relevant to their professional qualifications and skills;
f/ The process of contribution and working period of public employees before changing to work as cadres or civil servants and vice versa, shall be taken into account when implementing the contents related to training, retraining, commendation and other benefits.
2. The Government shall detail this Article.
Article 59. Transitional provisions
1. Public employees who were recruited before July 1. 2003, have the rights and obligations and shall be managed like public employees working under working contracts with an indefinite term provided in this Law. Public non-business units shall complete procedures to ensure the interests, benefits and policies on job stabilization, salary regime and other interests which they are enjoying.
2. Public employees who are recruited from July 1, 2003, to the effective date of this Law, continue to perform working contracts already signed with their public non-business units, and have the rights and obligations and shall be managed under this Law.
3. The Government shall detail this Article.
Article 60. Application of the Law on Public Employees to other entities
The Government shall stipulate the application of the Law on Public Employees to those working in public non-business units belonging to socio-politico-professional organizations, social organizations, socio-professional organizations, public non-business units and one-member limited liability companies owned by the State.
This Law takes effect on January 1. 2012.
Article 62. Implementation detailing and guidance
The Government shall detail and guide articles and clauses of this Law as assigned: and guide other necessary provisions of this Law to meet state management requirements.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc
Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc
Điều 42. Phân loại đánh giá viên chức
Điều 44. Thông báo kết quả đánh giá, phân loại viên chức
Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức
Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng
Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp
Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Điều 34. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Điều 37. Bổ nhiệm viên chức quản lý
Điều 38. Xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
Điều 43. Trách nhiệm đánh giá viên chức
Bài viết liên quan
Không đứng tên Sổ đỏ, ly hôn chia tài sản như thế nào mới nhất 2025?
Không đứng tên Sổ đỏ, ly hôn chia tài sản như thế nào mới nhất 2025?
Trong quá trình chung sống, nhiều cặp vợ chồng lựa chọn để Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) chỉ đứng tên một bên, thường do yếu tố tiện lợi hoặc sự thỏa thuận riêng. Tuy nhiên, khi xảy ra ly hôn, vấn đề này lại trở thành một trong những điểm tranh chấp phổ biến, đặc biệt liên quan đến quyền lợi về tài sản chung. Liệu việc không đứng tên Sổ đỏ có làm mất quyền sở hữu hay ảnh hưởng đến việc chia tài sản khi ly hôn? Bài viết sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất của pháp luật năm 2025 về việc phân chia tài sản trong trường hợp này, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên được bảo vệ một cách tối ưu. 25/12/2024Mua đất sau khi kết hôn có đứng tên một mình trên Sổ đỏ được không mới nhất 2025?
Mua đất sau khi kết hôn có đứng tên một mình trên Sổ đỏ được không mới nhất 2025?
Khi mua đất sau khi kết hôn, câu hỏi về việc đứng tên một mình trên Sổ đỏ luôn nhận được sự quan tâm lớn từ các cặp vợ chồng. Theo quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan, quyền sử dụng đất sau khi kết hôn thường được xem là tài sản chung, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc thuộc trường hợp tài sản riêng. Vậy trong năm 2025, việc một bên vợ hoặc chồng đứng tên một mình trên Sổ đỏ có được pháp luật cho phép không? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định mới nhất, giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi và thủ tục pháp lý liên quan. 24/12/2024Tài sản do một bên vợ hoặc chồng đứng tên là tài sản riêng của vợ chồng được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Tài sản do một bên vợ hoặc chồng đứng tên là tài sản riêng của vợ chồng được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Trong mối quan hệ hôn nhân, việc xác định tài sản riêng của vợ hoặc chồng đóng vai trò quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của từng bên, đặc biệt trong các giao dịch dân sự hoặc khi xảy ra tranh chấp. Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và các văn bản pháp luật liên quan, tài sản riêng của vợ hoặc chồng bao gồm những tài sản có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc xác lập thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết các quy định mới nhất năm 2025 về tài sản riêng, cách xác định và các tình huống pháp lý thường gặp. 25/12/2024Tài sản do một bên vợ hoặc chồng đứng tên là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng? Khi ly hôn việc chia tài sản này được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Tài sản do một bên vợ hoặc chồng đứng tên là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng? Khi ly hôn việc chia tài sản này được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Trong cuộc sống hôn nhân, vấn đề về tài sản luôn là một trong những chủ đề được quan tâm nhiều nhất, đặc biệt khi mối quan hệ giữa vợ chồng không còn bền vững và dẫn đến ly hôn. Một câu hỏi phổ biến là tài sản do một bên vợ hoặc chồng đứng tên sẽ được coi là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng? Để làm rõ vấn đề này, cần phải hiểu rõ các quy định của pháp luật, đặc biệt là các quy định mới nhất về việc phân chia tài sản khi ly hôn. Bài viết này sẽ giải thích cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định tài sản chung và tài sản riêng, đồng thời làm rõ cách thức chia tài sản trong trường hợp ly hôn theo các quy định cập nhật trong năm 2025. 25/12/2024Đăng ký kết hôn không theo luật hôn nhân thì có giá trị pháp lý hay không mới nhất 2025?
Đăng ký kết hôn không theo luật hôn nhân thì có giá trị pháp lý hay không mới nhất 2025?
Trong xã hội hiện đại, việc đăng ký kết hôn không chỉ là một thủ tục hành chính mà còn là cơ sở pháp lý để xác lập quyền lợi, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên, không phải mọi cuộc hôn nhân đều thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Vậy nếu đăng ký kết hôn không theo đúng quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, liệu hôn nhân đó có giá trị pháp lý hay không? Bài viết này sẽ phân tích vấn đề này và cập nhật thông tin mới nhất vào năm 2025. 18/01/2025Nếu kết hôn trái luật hôn nhân thì xử lý việc kết hôn trái pháp luật này như thế nào mới nhất 2025?
Nếu kết hôn trái luật hôn nhân thì xử lý việc kết hôn trái pháp luật này như thế nào mới nhất 2025?
Việc kết hôn trái với quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình có thể dẫn đến nhiều hệ lụy pháp lý nghiêm trọng. Tuy nhiên, việc xử lý các trường hợp kết hôn trái pháp luật không phải lúc nào cũng đơn giản. Ai là người có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật? Quy trình và hậu quả pháp lý sẽ như thế nào? Bài viết này sẽ làm rõ các quy định mới nhất về việc xử lý hôn nhân trái pháp luật trong năm 2025, giúp các cặp đôi và các bên liên quan hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, cũng như các bước cần thực hiện để giải quyết vấn đề này một cách hợp pháp. 18/01/2025Kết hôn không theo luật hôn nhân thì ai là người có thẩm quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mới nhất 2025?
Kết hôn không theo luật hôn nhân thì ai là người có thẩm quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mới nhất 2025?
Việc kết hôn không theo quy định của pháp luật, tức là kết hôn trái pháp luật, có thể gây ra nhiều hệ lụy về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan. Trong trường hợp này, ai là người có thẩm quyền yêu cầu hủy bỏ việc kết hôn trái pháp luật? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề này, phân tích các cơ sở pháp lý và quyền hạn của các cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc yêu cầu tòa án tuyên bố hôn nhân vô hiệu. Những thông tin trong bài sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình pháp lý và những tình huống cụ thể có thể xảy ra trong việc xử lý hôn nhân trái pháp luật. 18/01/2025Hướng dẫn chi tiết cách chia tài sản sau ly hôn mới nhất 2025
Hướng dẫn chi tiết cách chia tài sản sau ly hôn mới nhất 2025
Phân chia tài sản sau ly hôn là một trong những bước quan trọng mà các cặp vợ chồng phải đối mặt khi quyết định chấm dứt mối quan hệ hôn nhân. Quá trình này không chỉ liên quan đến việc xác định tài sản chung và tài sản riêng, mà còn bao gồm cả việc thỏa thuận về các nghĩa vụ tài chính khác. 27/12/2024Hành vi kết hôn trái pháp luật bị xử phạt như thế nào mới nhất 2025?
Hành vi kết hôn trái pháp luật bị xử phạt như thế nào mới nhất 2025?
Kết hôn là một quyền lợi quan trọng của công dân, nhưng nếu không tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, hành vi kết hôn có thể bị coi là trái pháp luật và phải chịu những hình thức xử lý. Việc kết hôn trái pháp luật không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan mà còn có thể gây ra những hệ lụy nghiêm trọng về mặt pháp lý. Vậy những hành vi kết hôn trái pháp luật sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc đó, đồng thời cập nhật các quy định mới nhất về xử phạt hành vi kết hôn trái pháp luật trong năm 2025. 18/01/2025Điều kiện để có thể đăng ký kết hôn đúng pháp luật như thế nào? Hai vợ chồng muốn đăng ký kết hôn mà khác tỉnh có được hay không mới nhất 2025?
